Người đếm dấu mặt.
• Chương trình nào bạn sử dụng nhiều nhất?Notepad,Ms word, trò chơi FreeCell hay Internet Explorer? Thật ra bạn có thể tìm chính xác số lần các chương trình chạy trong vài ngày từ tập tin Opt.txt. Mở Notepad lên tìm đường dẫn chứa tập tin này, thường là “C:\Windows\Applog “. Thường là thư mục này ẩn, bạn có thể thấy nó bằng cách vào phần Tools\Folder Options trong Windows Explorer, trong tab View chọn Show all files.
Khởi động máy tính bằng “Double Click”.
• Đối với những mainboard sau này đều có hỗ trợ tính năng ATX, điều đó có nghĩa là bạn có thể khởi động máy tính bằng cách Double Click từ chú mouse(con chuột) của mình.Khởi động máy tính, nhấn phím Del khi thông báo của Bios Setup xuất hiện
Sau khi vào Bios Setup,bạn chọn “Integrated Peripherals từ menu chính. nếu PS/2 mouse power ở chế độ “disabled, dùng phím page up\ page down để thay đổi cho đến khi nó trở thành “Double-Click”. nhấn esc để thoát, nhấn F10 để lưu lại cấu hình và thoát. Tắt máy, vậy là bạn chỉ cần double-click mouse trái là có thể khởi động máy tính rồi đó.
Sắp xếp hoạt động trong Startup.
• Bình thường bạn không thể sắp xếp hoạt động có thứ tự trong thư mục Satrtup, để giải quyết vấn đề này bạn phải tạo ra một “file.bat”. vd: bạn muốn mỗi khi vào Windows chương trình Scandisk sẽ chạy trước ( ở chế độ minimized), sau đó là Windows Explorer( ở chế độ maximized).
thực hiện: dùng trình NotePad tạo một tập tin có đuôi .Bat(vd: Start.bat) với nội dung sau đây:
start \min scandisk.exe
start \max explorer.exe
Sau đó lưu tập tin Start.bat vừa mới tạo vào một thư mục nào đó. Right-Click vào tập tin Start.bat chọn “Create Shortcut”. Di chuyển Shortcut vừa mới tạo vào thư mục Startup. Right-click shortcut vừa mới tạo chọn properties. tiếp tục chọn Tab Program , ở dòng Run chọn chế độ Minimized. Từ nay trở đi, mỗi khi khởi động chương trình Scandisk sẽ chạy trước, tiếp theo là Windows Explorer.
Thủ thuật:
Bạn có thể sử dụng cách khác: dùng những kí tự (1,2,3…) đặt trước tên gốc của những Shortcut trong Startup.
Vào Windows mà không cần Password .
• Để vào được Windows bạn phải có mật mã(Paswword).Như vậy một vấn đề được đặt ra là nếu lỡ tôi quên mật mã thì sao? Bạn cứ yên tâm,nếu bạn lỡ quên password khi vào windows. Điều bạn phải là nhấn phím “Esc”. Sau khi vào windows, xóa tập tin có đuôi là .pwl ( là tên sử dụng ở logon name). (Vd: nếu tên là “LE VAN LUC” thì xóa LE VAN LUC.pwl).Khởi động lại windows,khi windows yêu cầu đánh tên thì vẫn đánh tên cũ nhưng password thì tùy ý.
Chú ý:Bạn tìm tên có đuôi là .Pwl bằng cách click vào Start\Find\Files and Folders... Trong hộp thoại hiện ra tại phần Named gõ vào *.Pwl , trong phần Look In chọn My Computer.
Hiển thị câu thông báo trước khi Logon vào máy
Bạn muốn hiển thị thông tin trước khi Logon vào máy?
VD: câu chào mừng .. hoặc là những công cụ liên quan mời bạn hãy khám phá qua gpedit.msg từ trình đơn Start->run->gpedit.msc
Thông qua trình quản lý này bạn tha hồ khám phá.
Tôi xin nói chi tiết nhỏ thôi :
bạn vào tiếp :Window Settings->Security Settings->Local Pollicies->Security Option-> Interactive Logon Message Text....: gõ vào câu bạn thích
Interactive Logon Message Titlte..: Gõ tiêu đề hộp thọai.
Bảo vệ thư mục bằng mật khẩu
Mở Windows Explorer > vào thư mục muốn bảo vệ > menu View > Customize This Folder > Next > chọn Choose or edit an HTML template for this folder, nhấn Next > đánh dấu I want to edit this template, nhấn Next.
- Khi văn bản hiện ra trong NotePad, di chuyển xuống cho đến khi gặp dòng:
<script>
// THIS SCRIPT IS COMMON FOR ALL CUSTOM WEB VIEWS
- Gõ vào các dòng sau rồi thay yourpassword bằng mật khẩu của bạn:
var pass = prompt (" Nhap Mat Khau : ")
if (pass !="yourpassword")
{window.location="C:"}
- Vào menu File > Save để lưu lại những thay đổi.
Thủ thuật làm cho XP nhanh hơn
Bạn nhấp chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Properties, chọn thẻ Advanced. Tại Performance, nhấp vào Settings, trong thẻ Visual Effects, bỏ đánh dấu tất cả các lựa chọn và chỉ để lại ba lựa chọn cuối là:
- Use common tasks in folders
- Use drop shadows for icon labels on the desktop
- Use visual styles on windows and buttons
Đổi tên Recycle Bin
Dùng NotePad soạn thảo file Recycle.reg với nội dung như sau:
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}\ShellFolder]
"Attributes"=hex:70,01,00,20
"CallForAttributes"=dword:00000040
Chạy file vừa tạo để nhập dữ liệu vào Registry. Từ giờ trở đi bạn có thể thoải mái đổi tên của Recycle Bin.
Cách khắc phục lỗi sau khi uninstall ACDSee
ACDSee là chương trình xem ảnh được nhiều người dùng. Nhưng sau khi uninstall nó, ta sẽ nhận được thông báo “không tìm thấy ACDSee” khi nhấp kép vào các tập tin ảnh. Ta có thể khắc phục được lỗi này bằng cách:
Trong Windows 98, vào myComputer -> Chọn View/Folder Option, chọn thẻ File Types -> Chọn và xóa hết những kiểu file bắt đầu bằng ACD -> Bấm OK. Sau đó, nhấp kép vào một tập tin ảnh (jpg, bmp...), ACD sẽ không hiện ra nữa mà thay vào đó là hộp thoại “Open with...”. Chọn trình xem ảnh mà bạn đang dùng (nhớ đánh dấu chọn Alway use this program to open this file). Lần lượt làm như vậy với các dạng ảnh còn lại. Nếu muốn nhanh, bạn nên chọn tất cả các loại file ảnh cùng lúc rồi bấm enter.
Tăng tốc xử lý cho RAM và các ứng dụng đến 200%
Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt và khởi động chương trình lần đầu tiên, cửa sổ Welcome to the Configuration Wizard sẽ xuất hiện và cho biết thông tin về bộ xử lý và hệ điều hành Windows mà máy bạn đang sử dụng. Bạn chọn Next để bắt đầu bước đầu tiên của quá trình tăng tốc.
1. Trong cửa sổ Describle the Perfomance, chương trình sẽ cung cấp ba khả năng để bạn lựa chọn:
- My programs start fast enough but they slow down while being used. If I use a big application other programs run very slow: Chương trình khởi động nhanh nhưng chậm dần trong quá trình sử dụng. Nếu sử dụng một ứng dụng lớn, những chương trình khác sẽ chạy rất chậm.
- My programs run fast but sometimes they start slowly: Chương trình chạy nhanh nhưng đôi khi lại khởi động chậm.
- Both of these problems exist. My programs start slowly and run slow too: Chương trình khởi động lâu và chạy cũng rất chậm.
Tùy theo kinh nghiệm có được trong quá trình sử dụng để chọn ra một mô tả thích hợp nhất nhưng tốt nhất các bạn nên chọn mô tả thứ ba. Sau đó, nhấn Next để chuyển sang bước thứ hai.
2. Trong cửa sổ Describe the Programs, bạn chọn ra những loại chương trình mà mình thường sử dụng để AMB thực hiện việc tăng tốc, như các chương trình duyệt web, trình soạn văn bản, xem phim, duyệt ảnh, games... Tốt nhất bạn nên đánh dấu cho tất cả các thẻ và nhấn Next để chuyển sang bước cuối cùng.
3. Trong cửa sổ Configuration Finished, chương trình sẽ đưa ra thông tin chi tiết về cách thiết lập cấu hình tối ưu nhất cho bộ nhớ hệ thống của bạn. Bạn chọn Finish để kết thúc.
Đến đây, xem như bạn đã hoàn tất quá trình tăng tốc cho RAM và các ứng dụng. Một số tính năng đáng chú ý khác bạn có thể tìm hiểu thêm như:
- Quick Boost: Giải phóng nhanh dung lượng cho bộ nhớ RAM.
- Stop services: Tắt tính năng tăng tốc của AMB.
- New shortcuts: Tạo một shortcut riêng của AMB để tăng tốc cho một ứng dụng cụ thể nào đó.
- Diagrams: Chọn kiểu biểu đồ thể hiện trạng thái bộ nhớ, CPU, Page file đang sử dụng.
• Lưu ý: Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, bạn không nên thay đổi những thông số đã được khuyến cáo sẵn trong thẻ Options, vì có thể sẽ làm chậm đi tốc độ xử lý của các ứng dụng. Bạn phải để AMB khởi động chung với Windows để chương trình tự động điều chỉnh dung lượng bộ nhớ RAM và thực hiện việc tăng tốc xử lý cho các ứng dụng. Và lưu ý rằng, mỗi khi được kích hoạt, AMB sẽ có biểu tượng ô vuông màu xanh đen nằm trên
Thủ thuật 9: Kiểm tra tính tương thích
Không phải chương trình nào cũng chạy tốt trong XP. Nếu không rõ về tính tương thích, bạn hãy thử dùng Program Compatibility Wizard. Chọn Start - All Programs – Accessories - Program Compatibility Wizard.
XP cung cấp cho bạn nhiều khả năng để thử tính tương thích của chương trình. Nếu chương chình chạy tốt ở một điều kiện nào đó, XP sẽ gợi ý bạn dùng các thiết đặt phù hợp nhất để chạy chương trình. Tất nhiên, XP cũng cho bạn biết liệu chương trình có hoạt động cùng HĐH không.
khay đồng hồ, khi đó tính năng tăng tốc của chương trình mới có hiệu lực.
Thủ thuật 12: Sử dụng System Configuration Utility
Nếu bạn không muốn một chương trình nào đó khởi động cùng với XP, muốn tăng tốc độ khởi động của HĐH, muốn loại bỏ những dịch vụ hệ thống không cần thiết, muốn tìm hiểu những trục trặc của hệ thống... và nhiều điều khác, thì bạn hãy sử dụng tiện ích System Configuration.
Nếu đã sử dụng Win 98 và khai thác tính năng System Configuration Utility thì bạn có thể băn khoăn tại sao XP lại không có tính năng tuyệt vời này. Câu trả lời là XP có nhưng Microsoft không để tiện ích này trong System Information vì không muốn người sử dụng can thiệp quá sâu vào hệ thống.
Muốn khởi động System Configuration Utility, bạn chọn Start – Run – gõ “mscomfig” hoặc chọn Start - Help and Support - chọn Use Tools to view your computer information and diagnose problems trong cửa sổ mới. - dưới hộp Tools, chọn System Configuration Utility.
Mét sè phÝm t¾t trong Windows
Ngày nay Windows đã trở nên quá quen thuộc và như là ... cơm mỗi ngày vậy.Không bó gọn ở dân "ai-ti" mà các dân "ti" khác cũng biết sử dụng Windows thành thạo có khi hơn hẳn cả dân "
prồ".Nhưng có ai trong chúng ta dám vỗ bụng , ủa lộn , vỗ ngực nói rằng nắm hết trong tay các phím tắt kỳ diệu của Windows không ? Chắc là không rồi ! Vậy thì hãy liếc mắc xem một chút để "ốp-ti-mai" (tối ưu hoá) thao tác khi làm việc với bác "Quin - đô" và cũng thử xem bạn nhớ được bao nhiêu phím tắt nhé !
• Các tổ hợp phím với phím Windows
- Mở menu Start: Nhấn phím Windows
- Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
- Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause
- Mở Windows Explorer: Windows + E
- Thu nhỏ/phục hồi các cửa sổ: Windows + D
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
- Không thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
- Mở hộp thoại Run: Windows + R
- Mở Find: All files: Windows + F
- Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F
• Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer
- Mở phần trợ giúp chung: F1
- Đổi tên thư mục/tập tin được chọn: F2
- Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
- Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
- Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)
- Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)
- Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
- Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter
- Mở menu Start: Ctrl + Esc
- Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, ký tự đầu tiên (nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.
• Làm việc với Windows Explorer
- Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4
- Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
- Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace
- Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng.
- Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * (phím * nằm ở bàn phím số)
- Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
- Mở rộng nhánh hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại, chọn Subfolder đầu tiên: RightArrow
- Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại, chọn folder cha: LeftArrow
• Làm việc với cửa sổ:
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6
- Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
- Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
- Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
- Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
- Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
- Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
- Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
- Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Esc
- Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar
- Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
- Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4
• Làm việc với hộp thoại
- Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: Backspace
- Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4
- Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
- Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
- Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings\Control Panel): Ctrl + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
- Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
- Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
- Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
- Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm
- Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + DownArrow
- Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
- Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc
Hay thì"Cảm ơn" nhé Thanks