Follow us on...
Follow us on Facebook

VN-Zoom.com chung tay vì Cộng đồng

Kaka - ứng dụng hát Karaoke trên mobile

Tuyển Mod Mobile diễn dàn Vn-Zoom.com 2014

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Vui thể thao quà ý nghĩa

Toàn cảnh Vn-Zoom tham gia họp báo Asus Zenfone
kết quả từ 1 tới 5 trên 5
  1. #1
    ÁcMa's Avatar
    ÁcMa vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Cống hiến cho [V-Z]
    Tham gia
    Jul 2008
    Đến từ
    Hải Phòng
    Bài
    5.348
    Cảm ơn
    799
    Điểm
    4.734/2.077 bài viết
    VR power
    0

    Default Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi về 7 vùng kinh tế ở nước ta

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ 7 VÙNG KINH TẾ Ở NƯỚC TA.

    * Vùng Đồng bằng sông Hồng:
    1. Tại sao đồng bằng sông Hồng là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước? Các biện pháp chính để giải quyết vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng.
    Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Anh (chị) hãy nêu tõ:
    1. Tại sao đồng bằng sông Hồng là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất trong cả nước.
    2. Các biện pháp chính để giải quyết vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng

    * Trả lời:

    1. Đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung dân cư tập trung đông đúc nhất so với các vùng khác trong cả nước, do những nguyên nhân chính sau đây:
    a. Nguyên nhân về tự nhiên.
    - Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau đồng bằng sông Cửu Long với diện tích khoảng 1,5 triệu ha. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc cư trú và sản xuất.
    - Nguồn nước tương đối phong phú với hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
    - Khí hậu nhiệt đới gió mùa
    => Đây là những yếu tố quan trọng để thu hút dân cư tới sinh sống từ lâu đời.

    b. Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ.
    - Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng được khai phá và định cư lâu đời nhất ở nước ta. Nhờ sự thuận lợi về địa hình và khí hậu, con người đã sinh sống ở đây từ hàng vạn năm về trước.

    - Do việc khai thác từ lâu đời cộng với các yếu tố khác làm cho dân cư đồng bằng sông Hồng trở nên đông đúc.

    c. Nguyên nhân về kinh tế - xã hội.

    - Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Ngày nay, trình độ thâm canh trong việc trồng lúa nước ở đây đạt mức cao nhất trong cả nước. Vì vậy, nghề này đòi hỏi nhiều lao động. Trừ các thành phố lớn, những nơi càng thâm canh và có một số nghề thủ công truyền thống thì mật độ dân cư càng đông đúc.

    - Ở đồng bằng sông Hồng đã hình thành một mạng lưới trung tâm công nghiệp quan trọng và mạng lưới đô thị khá dày đặc. Hà Nội là thành phố triệu dân lớn nhất khu vực phía Bắc. Các thành phố và thị xã khác có số dân đông như Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương.. Chính việc phát triển công nghiệp và đô thị đã góp phần làm tăng mức độ tập trung dân số ở đồng bằng sông Hồng.

    2. Các giải pháp để giải quyết vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng.
    a. Phân bố lại dân cư và lao động.
    - Giải pháp này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với đồng bằng sông Hồng nhằm giảm bớt mật độ dân số quá cao ở một số địa phương.

    - Từ năm 1961 đã có nhiều người từ đồng bằng sông Hồng chuyển đến các tỉnh miền núi Tây Bắc và Đông Bắc. Đến cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80, việc chuyển cư được triển khai trên quy mô lớn. Năm 1992 có gần 3 vạn người chuyển đi, trong đó có hơn 1,7 vạn lao động.

    b. Thực hiện có kết quả công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình.
    - Trong những năm qua, công tác này triển khai có kết quả ở nhiều địa phương.

    c. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Khi chất lượng cuộc sống được cải thiện thì mức sinh đẻ sẽ giảm đi.

    2. Tại sao Hà Nội trở thành trung tâm du lịch vào loại lớn nhất cả nước?
    Trả lời: Hà Nội trở thành trung tâm du lịch vào loại lớn nhất cả nước vì những nguyên nhân chính sau:

    1. Sự thuận lợi về vị trí địa lí.
    a. Nằm trong tam giác tăng trưởng du lịch phía Bắc.
    - Là đỉnh của tam giác tăng trưởng du lịch: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
    - Nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc.

    b. Thủ đô, trung tâm lớn của cả nước.
    - Là thủ đô nên có sức lôi cuốn du khách.
    - Là trung tâm kinh tế, *********, văn hoá, khoa học – kĩ thuật lớn nhất trong cả nước.

    c. Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng nhất ở phía Bắc với đủ các loại hình (đường bộ, đường sắt, đường không, đường sông).

    2. Sự phong phú, đa dạng về tài nguyên du lịch ở Hà Nội và phụ cận.
    a. Tài nguyên du lịch nhân văn.
    - Là thủ đô của nước ta từ năm 1010, Hà Nội tập trung nhiều di tích lịch sử - văn hoá - kiến trúc - nghệ thuật. Mật độ di tích vào loại đứng đầu cả nước. Các di tích nổi tiếng như Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cổ Loa, đền chùa…
    - Tập trung nhiều lễ hội, đặc biệt trong mùa xuân.
    - Có nhiều làng nghề truyền thống, đặc sản nổi tiếng.
    - Chùa Hương, hồ Đồng Mô - Ngải Sơn

    b. Tài nguyên du lịch tự nhiên.
    - Hệ thống hồ ở Hà Nội (Hồ Tây, Hoàn Kiếm…).
    - Có một số thắng cảnh…
    - Vườn quốc gia Ba Vì (Hà Tây cũ).

    c. Có nhiều điểm du lịch đẹp, nổi tiếng ở phụ cận Hà Nội.

    - Đại Lải, Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Đền Hùng (Phú Thọ).
    - Núi Cốc (Thái Nguyên).
    - Cúc Phương, Hoa Lư, Bính Động (Ninh Bình)
    - Hải Phòng, Hạ Long.

    3. Hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật vào loại tốt nhất.
    a. Cơ sở hạ tầng.
    - Mạng lưới giao thông với sân bay quốc tế Nội Bài.
    - Hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước đảm bảo.

    b. Cơ sở vật chất, kĩ thuật.
    - Cơ sở lưu trú (khách sạn, từ 1 sao đến 5 sao..).
    - Nhiều công ty lữ hành và chi nhành, liên doanh với nước ngoài trong lĩnh vịec du lịch - dịch vụ, nhiều hãng taxi với rất nhiều xe.

    c. Nguồn lao động.
    - Nguồn lao động đông, dồi dào.
    - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao.

    4. Các nguyên nhân khác.
    - Chủ trương đối với ngành du lịch của thành phổ
    - Thu hút đầu tư trong nước và quốc tế.
    - Các nguyên nhân khác.
    3. Tại sao Hà Nội trở thành một trong hai đầu mối giao thông quan trọng nhất của nước ta?
    * Trả lời: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng vào bậc nhất ở nước ta vì những lí do sau:

    1. Vị trí và vai trò đặc biệt của Hà Nội.
    a. Vị trí.
    - Trung tâm Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng.
    - Trên địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, một khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.

    b. Vai trò của thủ đô.
    - Hà Nội là thủ đô của nước ta.
    - Trung tâm *********, kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam.

    2. Hà Nội là nơi hầu như có tất cả các loại hình giao thông vận tải:
    - Đường bộ.
    - Đường sắt.
    - Đường không.
    - Đường sông…

    3. Tập trung các tuyến giao thông huyết mạch từ Hà Nội toả đi khắp các vùng của đất nước và trên thế giới…

    4. Tập trung cơ sở vật chất - kỹ thuật của ngành giao thông vận tải.
    - Hệ thống các nhà ga, bếp cảng, kho tàng, phương tiện vận tải và các dịch vụ vận tải.
    - Nổi lên sân bay quốc tế Nội Bài, một trong hai sân bay quốc tế lớn nhất của nước ta.

    4. Tại sao phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng.
    * Trả lời: Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng vì:

    1. Vai trò đặc biệt quan trọng của đồng bằng sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
    - Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực, là vựa lúa lớn hàng thứ 2 của nước ta.
    - Đồng bằng sông Hồng còn là địa bàn phát triển công nghiệp, dịch vụ.

    2. Cơ cấu kinh tế trước đây ở đồng bằng sông Hồng có nhiều hạn chế, không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay và trong tương lai.
    - Trong cơ cấu ngành, nông nghiệp nổi lên hàng đầu.
    + Trong nông nghiệp:
    . Lúa chiếm vị trí chủ đạo.
    . Các ngành khác trong nông nghiệp kém phát triển.
    + Công nghiệp chủ yếu tập trung vào một số đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng..).
    + Các ngành dịch vụ phát triển chậm.

    - Trong khi đó, số dân ở đồng bằng sông Hồng rất đông, mật độ dân số cao, tốc độ tăng dân số tự nhiên còn lớn. Việc phát triển kinh tế với cơ cấu cũ không đáp ứng được yêu cầu vê sản xuất và đời sống.

    3. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có của đồng bằng sông Hồng, góp phần cải thiện đời sống của nhân dân.
    a. Tiềm năng đa dạng, phong phú.
    - Vị trí địa lý:
    + Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, giáp các vùng có nhiều thế mạnh kinh tế (Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ) và một vùng biển giàu tiềm năng.
    + Nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc và tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

    - Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.
    + Đất đai:
    . Diện tích có hơn 1 triệu ha đất nông nghiệp.
    . Đất phù sa, màu mỡ.
    + Khí hậu:
    . Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
    . Thuận lợi cho việc tăng vụ với cơ cấu cây trồng đa dạng.
    + Nguồn nước:
    . Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nước sông chứa nhiều phù sa.
    + Nước dưới đất tương đối dồi dào, chất lượng tốt.
    + Biển:
    . Có đường bờ biển dài trên 400km.
    . Tài nguyên phong phú, thuạn lợi cho việc phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
    + Khoáng sản: Đá vôi, đất sét trắng, khí đốt, than nâu.

    - Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.
    + Số dân đông, mật độ dân số cao nhất trong cả nước.
    . Lực lượng lao động nhiều.
    . Thị trường tiêu thụ rộng.
    + Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất, tỉ lệ lao động có kỹ thuật tương đối lớn so với các vùng khác.

    - Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thụât phục vụ cho các ngành kinh tế tương đối tốt.
    + Giao thông vận tải:
    . Mạng lưới đường ô tô phát triển với nhiều tuyến quan trọng (đường 1, 2, 3,6, 18..).
    . Mạng lưới đường sắt, đường hàng không phát triển mạnh.
    + Cơ sở vật chất - kỹ thuât:
    . Các cơ sở sản xuất công nghiệp.
    . Các công trình thuỷ lợi lớn.

    b. Để đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội dựa vào những thế mạnh sẵn có, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện theo hướng:
    - Chuyển dịch cơ cấu ngành trong toàn bộ nền kinh tế.
    + Tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ (đặc biệt là du lịch).
    + Giữ vững tỷ trọng của ngành công nghiệp và giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp.

    - Chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành kinh tế.
    + Trong công nghiệp, phát triển mạnh các ngành trọng điểm.
    + Trong nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng.

    - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
    * Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:
    1. So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long về thế mạnh để phát triển lương thực, thực phẩm.
    * Trả lời:

    1. Sự giống nhau.
    a. Về vị trí và quy mô.
    - Cả 2 đồng bằng đều là châu thổ rộng nhất nằm ở hạ lưu 2 hệ thống sông lớn nhất của nước ta.
    - Đây là 2 vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm quan trọng nhất của đất nước.
    + Lúa là cây trồng chủ đạo.
    + Diện tích canh tác lớn nhất.
    + Sản lượng nhiều nhất với năng suất cao nhất.
    - Là 2 vùng có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nhu cầu ăn trong nước và xuất khẩu.

    b. Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    - Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
    - Đất đai của 2 đồng bằng này nhìn chung là đẩt phù sa màu mỡ do sông ngòi bồi đắp.
    - Khí hậu nhiệt đới, nắng lắm, mưa nhiều tạo điều kiện tốt cho cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển.
    - Có các sông lớn chảy qua với lưu lượng nước phong phú.
    - Giáp với vùng biển rộng lớn, có nguồn lợi biển đa dạng, phong phú với nhiều bãi cá có giá trị về mặt kinh tế.

    c. Về điều kiện kinh tế - xã hội.
    - Là các vùng dân cư trù phú, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, hải sản.
    - Có nhiều cơ sở chế biến nguyên liệu từ nông nghiệp, ngư nghiệp.
    - Trên 2 đồng bằng có hệ thống đô thị, trong đó có những đô thị vào loại lớn nhất của cả nước (Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ…).

    2. Sự khác nhau.
    a. Về vị trí và quy mô.
    - Đồng bằng sông Hồng nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng.
    - Về một số chỉ tiêu đồng bằng sông Cửu Long có ưu thế hơn.
    + Diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn đồng bằng sông Hồng 2,5 lần (4 triệu ha so với khoảng 1,5 triệu ha).
    + Diện tích trồng cây lương thực gấp gần 3 lần.
    + Sản lượng lương thực quy thóc của đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn rất nhiều so với đồng bằng sông Hồng.
    + Bình quân lương thực quy thóc theo đầu người của đồng bằng sông Cửu Long cao hơn so với đồng bằng sông Hồng.

    b. Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    - Do không có hệ thống đê điều nên đồng bằng sông Cửu Long hàng năm vẫn được bồi đắp phù sa, không giống như đồng bằng sông Hồng.
    - Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều đất hoang hoá hơn.
    - Đất ở đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm phèn, nhiễm mặn là chủ yếu, trong khí đó ở đồng bằng sông Hồng là đất bạc màu.
    - Khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long là khí hậu mang tính chất xích đạo, có 2 mùa (mưa, khô) rõ rệt. Ở đồng bằng sông Hồng, khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh. Điều đó ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng và thời vụ nông nghiệp.
    - Về mùa khô, đồng bằng sông Cửu Long thiếu nước ngọt, đất bị nhiễm mặn.
    - Hệ thống sông ngòi ở đồng bằng sông Hồng thường gây ra lũ lụt vào mùa hạ.
    - Nguồn lợi biển ở đồng bằng sông Cửu Long phong phú hơn.

    c. Về điều kiện kinh tế - xã hội.
    - Dân cư ở đồng bằng sông Hồng đông đúc hơn, với mật độ dân số đứng đầu cả nước, nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước.
    - Trình độ thâm canh ở đồng bằng sông Hồng cao hơn. Hệ thống sử dụng ruộng đất lớn hơn. Vì vậy, năng suất ở đây thuộc vào hàng đứng đầu trong cả nước.
    - Đồng bằng sông Hồng được khai thác từ lâu đời, trong khi đó ở đồng bằng sông Cửu Long chỉ có khoảng vài trăm năm nay.


    2. Vì sao đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta? Trình bày những khó khăn chủ yếu và hướng khắc phục.
    * Trả lời:

    1. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước ta do những thuận lợi sau đây:
    a. Tài nguyên thiên nhiên:
    - Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng nhất làm cho đồng bằng trở thành vựa lúa lớn nhất của cả nước.

    - Các loại tài nguyên quan trọng nhất:
    + Đất đai: Diện tích 4 triệu ha, trong đó diện tích trồng lúa khoảng 2,8 triệu ha. Bình quân đất trồng lúa theo đầu người gấp 3 lần so với đồng bằng sông Hồng.
    Đất phù sa màu mỡ do được phù sa sông Tiền, sông Hậu bồi đắp. Đặc biệt là dải phù sa ngọt dọc theo sông Tiền, sông Hậu là loại đất tốt nhất để trồng lúa.
    + Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao, biên độ nhiệt ít dao động trong năm. Có một mùa mưa, một mùa khô, ít có bão, thời tiết ổn định là điều kiện cho cây lúa có thể phát triển quanh năm (có thể phát triển 3 vụ lúa: vụ đông xuân, vụ hè thu và vụ mùa).
    + Nguồn nước dồi dào. Tổng lượng nước của hệ thống sông Cửu Long rất lớn. Hệ thống kênh rạch chằng chịt. Nước có ý nghĩa lớn đối với việc thau chua, rửa mặn. Sông ngòi, kênh rạch còn là con đường giao thông thuận tiện.

    b. Đồng bằng sông Cửu Long là nơi đông dân. Đây là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ tại chỗ quan trọng. Đó là tiềm năng lớn để phát triển sản xuất.

    c. Đồng bằng sông Cửu Long đang được đầu tư, cải tạo về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật để biến vùng này trở thành vùng trọng điểm lúa hàng hoá lớn nhất của cả nước và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

    2. Những khó khăn chủ yếu.
    - Khó khăn lớn nhất là sự nhiễm phèn, nhiễm mặn của đất, trong lúc nước lại không đủ tưới trong mùa khô. Việc thau chua, rửa mặn khó khăn, tốn kém.

    - Tính chất đất phức tạp: có 3 loại đất chủ yếu:
    + Đất phù sa ngọt ven sông, chiếm 30% diện tích đồng bằng phân bố thành dải dọc sông Tiền và sông Hậu là loại đất tốt nhất.
    + Đất phèn có diện tích lớn nhất (>40%), phân bố thành các vùng tập trung (Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên).
    + Đất mặn chiếm >18%, phân bố dọc duyên hải.
    Khó khăn đối với đất đai canh tác là thiếu dinh dưỡng, nhất là các nguyên tố vi lượng, đất quá chặt, khó thoát nước.

    - Tình trạng thiếu nước trong mùa khô dẫn tới sự xâm nhập sâu của nước mặn vào đất liền làm tăng cường độ chua mặn trong đất.
    - Địa hình thấp tạo ra nhiều ô trũng, nhất là phần hạ lưu châu thổ. Mực nước trong các cửa sông lên xuống rất nhanh những lưỡi nước mặn ngấm dần vào trong đất. Các ô trũng khó cải tạo.
    - Tình trạng chậm phát triển của các ngành kinh tế, kết cấu hạ tầng, trình độ dân trí chưa cao.

    3. Phương hướng khắc phục:
    - Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên.
    - Nước là vấn đề hàng đầu trong việc cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long.
    - Sử dụng nguồn nước ngọt trong các dòng sông để thau chua, rửa mặn kết hợp với việc tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn trong điều kiện tưới nước bình thường.
    - Mở rộng diện tích canh tác trên cơ sở cải tạo dần diện tích đất phèn, đất mặn thành các vùng phù sa để trồng cói, lúa, cây ăn quả.
    - Phá thế độc canh, tăng cường hệ số sử dụng ruộng đất hiện nay hệ số sử dụng ruộng đất ở đây còn rất thấp. Phần lớn diện tích canh tác là ruộng 1 vụ. Ruộng 2 vụ chưa nhiều, ruộng 3 vụ còn ít. Nếu giải quyết tốt vấn đề thuỷ lợi, diện tích lúa có thể tăng 1 triệu ha so với diện tích gieo trồng hiện nay.
    - Đẩy mạnh các biện pháp thâm canh và phát triển công nghiệp chế biến.

    3. Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long?
    * Trả lời: Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long vì những lí do sau:

    1. Vị trí quan trọng của đồng bằng sông Cửu Long trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
    a. Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất, tạo ra khối lượng lương thực, thực phẩm nhiều nhất trong cả nước.
    - Diện tích 4 triệu ha.
    - Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.

    b. Giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả nước và cho xuất khẩu.
    - Lúa ở đồng bằng sông Cửu Long phục vụ cho nhu cầu ăn ở trong nước.
    - Xuất khẩu gạo ngày càng tăng và chủ yếu là gạo từ đồng bằng sông Cửu Long.

    2. Khai thác có hiệu quả những thế mạnh sẵn có về tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long.
    a. Là đồng bằng châu thổ rộng nhất cả nước (4 triệu ha).

    b. Thiên nhiên đa dạng, trong đó nổi lên những thế mạnh chính sau:
    - Đất đai màu mỡ, trong đó đất phù sa ngọt ven sông là loại tốt nhất, chạy thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu. Đây là loại đất cho năng suất cây trồng cao, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
    - Đồng bằng sông Cửu Long có nền khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo. Nhiệt độ trung bình 25-27 độ C, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trông và vật nuôi..
    - Nguồn nước phong phú với phần hạ lưu của sông Mê Công khi chảy vào lãnh thổ Việt Nam phân thành 2 nhánh (Tiền Giang, Hậu Giang) rồi đổ ra biển bằng 9 cửa sông. Mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
    - Tài nguyên sông rất đặc trưng với rừng ngập mặn và rừng tràm. Rừng ngập mặn chủ yếu ở Bạc Liêu, Cà Mau, rừng tràm ở Kiên Giang, đặc biệt ở U Minh. Nguồn lợi thuỷ sản khá phong phú (tôm, cá nước ngọt, nước lợ).
    - Tài nguyên biển rất phong phú, là vùng có năng suất nguyên sinh cao nhất trong cả nước.

    3. Hạn chế và khắc phục những tồn tại về mặt tự nhiên.
    - Mùa khô kéo dài, mùa mưa ngập úng và các tai biến thiên nhiên.
    - Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn với diện tích khá lớn.
    - Ở một số nơi, đất thiếu dinh dưỡng, đặc biệt thiếu các nguyên tố vi lượng hoặc đất quá chặt, khó thoát nước.
    - Khoáng sản ở đồng bằng sông Cửu Long ít, không đáng kể.

    4. Sự xuống cấp của tài nguyên thiên nhiên, môi trường do hậu của của chiến tranh và nhất là do sự khai thác quá mức của con người.
    - Rừng đã và đang bị phá huỷ làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
    - Các loại tài nguyên khác cũng đang bị khai thác quá mức.

    4. Phân tích các đặc điểm tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long. Các đặc điểm này có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế - xã hội.

    * Trả lời:


    1. Phân tích đặc điểm tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long:

    Diện tích 37 734 km2, bao gồm các tỉnh:…

    a. Vị trí địa lí:
    - Nằm ở phần cuối bán đảo Đông Dương, liền kề với địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là thành phố *********** nên có mối quan hệ 2 chiều chặt chẽ, đa dạng.
    - Giáp Campuchia và ở hạ lưu sông Mê Công nên sự giao lưu, hợp tác với các nước trên bán đảo dễ dàng.
    - Nằm gần đường hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương qua Thái Bình Dương, gần Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, khu vực kinh tế năng động của khu vực và thế giới. Đây là những thị thị trường và đối tác đầu tư quan trọng đối với sự phát triển của vùng.

    b. Tài nguyên thiên nhiên.
    - Đất đai là tài nguyen quan trọng nhất của cùng, có 3 nhóm đất chính:
    + Nhóm đất phù sa ngọt, chiếm 65% diện tích toàn vùng, trong đó có 1 triệu ha đất tốt nhất, phân bố ven sông Tiền, sông Hậu. Đây là loại đất chủ yếu để trồng lúa.
    + Nhóm đất phèn hằng năm thường bị ngập úng vì trũng. Đất có độ phì thấp, rất chua, có nhiều nhôm sắt hoạt tính. Phân bố ở Đồng Tháp, tứ giác Long Xuyên, Tây Hậu Giang.
    + Nhóm đất mặn ven biển (bản chất là đất phù sa bị nhiễm mặn do triều dâng), phân bố ở ven biển từ Gò Công qua Bến Tre, Vĩnh Long, Cà Mau đến Kiên Giang.
    + Diện tích của 2 nhóm đất này thay đổi theo mùa. Về mùa khô, có khoảng 2,5 triệu ha, nhưng về mùa mưa chỉ còn 1 triệu ha. Nếu cải tạo tốt, có thể sử dụng chúng để trồng cây lương thực hoặc trồng dứa, mía bằng cách vượt liếp (làm luống).
    + Khó khăn chính khi khai thác 2 loại đất này là đất thiếu dinh dưỡng, nhất là các nguyên tố vi lượng, đất quá chật, khó thoát nước.

    - Khí hậu: Mang tính chất khí hậu cận xích đạo. Tổng giờ nắng trung bình từ 2.200-2.700 giờ. Nhiệt độ cao, ổn định với nhiệt độ trung bình năm 25-27 độ C. Lượng mưa lớn từ 1.400mm-1.800mm tập trung vào các thành mùa mưa (tháng 5-tháng 11).

    - Thuỷ văn: Hệ thống sông ngòi dày đặc, chủ yếu là sông Cửu Long, cộng với hàng nghìn km đường kênh rạch, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông, khiến giao thông trở nên dễ dàng.

    - Tài nguyên sinh vật: Rừng ngập mặn ven biển (rừng tràm, đước…).

    - Vườn chim tự nhiên nổi tiếng ở Ngọc Hiển, Cái Nước, Vĩnh Lợi, U Minh… Rừng ngập mặn còn là địa bàn để nuôi tôm, cá ven bờ, chắn sóng, bồi đắp phù sa mở rộng đồng bằng.

    - Tài nguyên biển: Có 736 km bờ biển với nhiều cửa sông, chứa đựng nguồn hải sản thuộc loại lớn nhất cả nước. Trữ lượng tôm chiếm 50% của toàn quốc.

    - Khoáng sản: Nghèo hơn các vùng khác. Đáng chú ý là đá vôi ở Hà Tiên, than bùn ở Cà Mau, dầu khí có triển vọng, phân bố ở thềm lục địa giáp biển Đông và vinh Thái Lan. Quan trọng nhất là bể trầm tích Cửu Long, dự báo khoảng 2 tỷ tấn.

    - Kết luận: Những đặc điểm trên là cơ sở để cho đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm số 1 của cả nước.

    2. Khó khăn:
    - Diện tích đất mặn, đất phèn quá lớn.
    - Đất quá chặt, thiếu một số nguyên tố vi lượng.
    - Địa hình ô trũng, nhiều vùng bị ngập nước trong mùa mưa.
    - Mùa khô thiếu nước trầm trọng.
    - Khoáng sản nghèo nàn.


    * Duyên hải miền Trung (Bắc Trung Bộ + Nam Trung Bộ).
    1. Trình bày những thế mạnh về nông, lâm, ngư nghiệp và khả năng khai thác chúng ở vùng duyên hải miền Trung.
    * Trả lời:

    a. Thế mạnh về lâm nghiệp:
    - Rừng ở vùng duyên hải miền Trung còn tương đối nhiều, đứng thứ hai toàn quốc sau Tây Nguyên tính về diện tích và trữ lượng. Độ che phủ khoảng 34%.
    - Rừng giàu tập trung chủ yếu ở sâu giáp biên giới Việt Lào và ở sườn cao nguyên.
    - Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (táu, sim, dến, kiền, săng lẻ, lát hoa, trầm hương…), nhiều lâm sản, chim thú có giá trị.

    b. Thế mạnh về nông nghiệp:
    - Các đồng bằng Duyên hải miền Trung phân bố thành một chuỗi dọc chân dãy Trường Sơn, hình cánh cung. Đa số đồng bằng có diện tích nhỏ. Rộng nhất là đồng bằng Thanh Hoá và hẹp nhất là đồng bằng Phan Rang.
    + Đối với nông nghiệp, đồng bằng Thanh hoá có giá trị hơn cả. Đây là đồng bằng mang tính chất chuyển tiếp từ một châu thổ rộng lớn (đồng bằng châu thổ sông Hồng) sang các đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp (bắt đầu từ Nghệ Tĩnh). Đất đai tương đối màu mỡ do phù sa sông Mã và sông Chu bồi đắp, có nhiều khả năng phát triển nông nghiệp.
    + Các đồng bằng còn lại tương đối nhỏ hẹp (đồng bằng Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên, Nam Ngãi Định, Phú Yên – Khánh Hoà, Ninh Thuận – Bình Thuận) có ý nghĩa địa phương.

    - Vùng đối núi có thế mạnh chăn nuôi đại gia súc (chủ yếu là bò). Ngoài ra còn có một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

    c. Thế mạnh về ngư nghiệp:
    - Nguồn tôm, cá và các hải sản khác tương đối phong phú. Đặc biệt là vùng biển cực Nam Trung Bộ với những bãi tôm cá lớn. Công nghiệp chế biến cá biển, hải sản tương đối phát triển (vd: nước mắm Phan Thiết).
    - Bờ biển có nhiều vũng, đầm, phá (đặc biệt là khu vực duyên hải Thừa Thiên Huế) thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản.

    2. Khả năng khai thác.
    a. Rừng là một thế mạnh của Duyên hải miền Trung. Cần kết hợp việc khai thác hợp lý với việc bảo vệ rừng.
    - Kết hợp khâu chế biến gỗ, lâm sản với các cơ sở chế biến chính ở Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn với việc tu bổ và trồng rừng.
    - Trồng rừng ven biển để chắn gió, bão và ngăn không cho cồn cát ven biển lấn sâu vào làng mạc, ruộng đồng.

    b. Phát huy thế mạnh về nông nghiệp bằng việc khai thác tổng hợp các vùng trung du và đồng bằng ven biển.
    - Khai thác các đồng bằng để sản xuất lương thực trong kiện có thể.
    - Trong quá trình khai thác, cần chú ý đến đặc điểm của từng địa phương do sự đa dạng và phức tạp của các đồng bằng.
    - Khai thác các đồng bằng trên quan điểm tổng hợp, gắn chúng với vùng trung du, miền núi phía Tây và vùng biển, thềm lục địa ở phía Đông.

    c. Đầu tư khai thác hơn nữa những thế mạnh về biển của vùng.
    - Đẩy mạnh việc đánh bắt cá, chế biến hải sản.
    - Khai thác có hiệu quả vùng đấm phá.
    2. Phân tích những thế mạnh và những hạn chế của các đồng bằng duyên hải miền Trung.
    * Trả lời:

    1. Thế mạnh của các đồng bằng duyên hải miền Trung.
    a. Về tự nhiên.
    - So với đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long các thế mạnh về tự nhiên của các đồng bằng này thua kém hơn nhiều.
    - Tuy nhiên, ở đây vẫn nổi lên một số thế mạnh (tương đối):
    + Phân bố thành một chuỗi dọc chân Trường Sơn Đồng, dạng cánh cung, diện tích không lớn (rộng nhất là đồng bằng Thanh Hoá, hẹp nhất là đồng bằng Phan Rang).
    + Sông ngòi dày đặc, tuy ngắn và dốc. Có một số sông lớn tạo nên các đồng bằng tương đối màu mỡ như sông Cả, sông Mã, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng. Đây là nguồn cung cấp nước quan trọng cho nông nghiệp.
    + Đất màu mỡ nhất là phù sa mới, dọc các sông. Đôi nơi có đất đỏ do đá badan tạo ra (khu vực sông Cầu).
    + Tài nguyên biển phong phú.
    + Tài nguyên khoáng sản đa dạng.

    b. Về kinh tế - xã hội.
    - Giao thông thuận tiện:
    + Đường số 1 và đường sắt Thống Nhất chạy qua tất cả các đồng bằng.
    + Các quyến đường ngang nối với quốc lộ 1.

    - Mạng lưới đô thị tập trung dọc duyên hải.
    + Có các thành phố và trung tâm công nghiệp lớn (Thanh Hoá, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang…).

    c. Mỗi đồng bằng lại có những thế mạnh riêng:
    - Đồng bằng Thanh Hoá: Rộng, tương đối màu mỡ, có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp.
    - Đồng bằng Nghệ Tĩnh: Phì nhiêu hơn cả là đồng bằng châu thổ sông Cả, dân cư tương đối đông đúc.
    - Đồng bằng Bình Trị Thiên: Rộng nhất là đồng bằng Thừa Thiên. Dọc bờ biển có nhiều đầm phá. Có thành phố Huế và bãi biển Thuận An là nơi thu hút nhiều khách du lịch.
    - Đồng bằng Nam – Ngãi - Định: Khả năng phát triển du lịch.
    - Đồng bằng Phú Yên – Khánh Hoà: Tương đối màu mỡ, có điều kiện để phát triển du lịch biển.
    - Đồng bằng Ninh Thuận – Bình Thuận: Có thể phát tiển trồng bông, thuốc lá, cây ăn quả.

    2. Hạn chế của các đồng bằng duyên hải miền Trung.
    - Bão lụt do các cơn bão gây ra.
    - Khô hạn, nhất là từ Nha Trang đến Phan Rang.
    - Nạn cát bay phổ biến dọc duyên hải.
    - Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất còn thấp kém ở nhiều nơi.
    3. Tại sao việc hình thành cơ cấu công nghiệp ở vùng duyên hải miền Trung lại phải gắn liền với việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật? Nêu phương hướng giải quyết.
    * Trả lời:

    1. Duyên hải miền Trung có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp và là vùng có tài nguyên khoáng sản phong phú.
    - Mỏ sắt chiếm 60% trữ lượng cả nước, lớn nhất là mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh).
    - Mỏ Crômít chiếm 100% trữ lượng cả nước, tập trung ở Cổ Định (Thanh Hoá).
    - Mỏ thiếc chiếm 60% trữ lượng cả nước, lớn nhất là mỏ Quỳ Hợp (Nghệ An).
    - Ngoài ra còn có Mangan ở Nghệ An, Titan ở Phú Bài (Huế), vàng ở Quảng Nam.
    - Khoáng sản phi kim koại đáng kể là các mỏ đá quý ở Quỳ Hợp, Quế Phong (Nghệ An), đá vôi chiếm gần 50% trữ lượng toàn quốc, có nhiều ở Nghệ An, Thanh Hoá. Đất sét trắng ở Quảng Bình, cát thuỷ tinh ở Khánh Hoà.

    2. Thực trạng công nghiệp lại chưa phát triển. Hiện tại toàn vùng chỉ có một số ngành công nghiệp, phần lớn là các xí nghiệp vừa và nhỏ. Xí nghiệp công nghiệp hiện đại nhất là nhà máy xi măng Bỉm Sơn ở Thanh Hoá. Các cơ sở khác còn nhỏ chủ yếu là chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, cơ khí sửa chữa và lắp ráp.
    - Hiện nay đã có khu công nghiệp lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi).

    3. Nguyên nhân chủ yếu là do hạn chế về cơ sở vật chất - kỹ thuật, vốn. Kết cấu cơ sở hạ tầng lạc hậu, thiếu điện nghiêm trọng.
    - Tài nguyên lâm nghiệp, thuỷ sản còn nhiều, nhưng kỹ thuật khai thác còn hạn chế do thiếu phương tiện đánh bắt hiện đại. Cơ sở chế biến hải sản chưa phát triển manhk.
    - Chính vì thế khi hình thành cơ cấu công nghiệp phải chú ý đặc biệt đến cơ sở năng lượng và kết cấu hạ tầng.

    4. Phương hướng.
    - Tăng cường cơ sở năng lượng cho toàn vùng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Việc sử dụng điện của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình (qua đường dây siêu cao áp) và việc xây dựng hàng loạt nhà máy thủy điện vừa và nhỏ ở Nam Trung Bộ là hết sức cần thiết.

    - Tăng cường, hiện đại hoá cơ sở kỹ thuật mới cho các ngành công nghiệp cơ khí, vật liệu xây dựng, dệt, chế biến thực phẩm. Hình thành cụm công nghiệp Thanh Hoá - Bỉm Sơn, trung tâm công nghiệp Vinh, Đà Nẵng.

    - Từng bước hiện đại hoá giao thông vận tải, thông tin liên lạc. Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Thống Nhất có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, vì nó là huyết mạch giao thông đi qua tất cả các tỉnh, thành phố, thị xã…

    - Chú trọng các tuyến đường 7, 8, 9 có ý nghĩa quan trọng đối với việc giao lưu với nước bạn Lào.
    * Vùng Đông Nam Bộ.
    1. Chứng minh Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh hàng đầu về cây công nghiệp. Giải thích vì sao Đông Nam Bộ lại trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất Việt Nam.
    * Trả lời:

    1. Chứng minh Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu ở nước ta.
    a. Đứng đầu về quy mô.
    - Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp (dài ngày, ngắn ngày) lớn nhất của cả nước.
    - Diện tích trồng một số loại cây công nghiệp thuộc loại lớn nhất.

    b. Đứng đầu về mức độ tập trung hoá.
    - Do điều kiện địa hình, đất đai thuận lợi nên mức độ tập trung hoá về đất đai rất cao.
    - Điển hình là các tỉnh Đồng Nai, Bình Long, Bình Phước.

    c. Đứng đầu về trình độ thâm canh, tổ chức quản lý sản xuất.
    - Trình độ thâm canh cây công nghiệp cao.
    - Tổ chức quản lý sản xuất tiên tiến.

    d. Đứng đầu về sản lượng một số cây công nghiệp và đạt hiệu quả kinh tế cao.
    - Cây cao su là cây đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng.
    - Cây cà phê đứng sau Tây Nguyên với gần 34% diện tích cho sản phẩm.
    - Ngoài các cây nói trên, Đông Nam Bộ còn phát triển các vùng chuyên canh mía, lạc, điều, thuốc lá, hồ tiêu…

    2. Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất của nước ta, bởi vì ở đây hội tụ rất nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
    a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

    - Địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình 200-300m thích hợp cho việc trồng và tập trung hoá các cây công nghiệp.
    - Đất đai chủ yếu là đất xám và đất đỏ badan trên vùng đồi lượn sóng thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp.
    - Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, nhiều sông lớn (Đồng Nai và các phụ lưu là sông Bé, Vàm Cỏ..) với nguồn nước mặt phong phú tạo điều kiện cho việc sinh trưởng và phát triển các cây công nghiệp.

    b. Điều kiện kinh tế - xã hội.
    - Đông Nam Bộ là vùng có nguồn lao động phong phú, đặc biệt là lao động có kinh nghiệm sản xuất và tay nghề tương đối cao.

    - Trình độ phát triển của vùng nói chung và cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật thuộc loại tốt nhất trong cả nước.
    + Trình độ phát triển dẫn đầu cả nước.
    + Mạng lưới đường xá, thông tin liên lạc, điện, nước đảm bảo về số lượng, và khá tốt về chất lượng.
    + Các cơ sở chế biến, hệ thống thuỷ lợi (đặc biệt là công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng ở Tây Ninh) đảm bảo cho việc trồng và chế biển cây công nghiệp. Sử dụng các giống mới cho năng suất cao.

    - Đông Nam Bộ có thị trường tiêu thụ rộng lớn. Trong vùng có nhêìu đô thị lớn, nhất là tp. HCM - một trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.

    - Các điều kiện khác:
    + Các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, năng động trong cơ chế thị trường.
    + Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng và chế biển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ.

    c. Điều kiện lịch sử
    - Đông Nam Bộ là vùng có truyền thống phát triển cây công nghiệp.
    - Riêng về cây cao su, các đồn điền đầu tiên đã xuất hiện trên diện tích rộng từ năm 1914. Và sản lượng tăng dần qua từng năm.


    2. Trình bày các thế mạnh về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ.
    * Trả lời:

    1. Thế mạnh về vị trí địa lí.
    - Đông Nam Bộ là vùng chuyển tiếp giữa vùng kinh tế Tây Nguyên, vùng duyên hải Nam Trung Bộ với vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đây là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế phát triển nhất đất nước.

    - Phía Bắc, Đông Nam Bộ giáp với Tây Nguyên (vùng giàu cây công nghiệp và là nơi có tài nguyên lâm sản lớn nhất nước) và với duyên hải Nam Trung Bộ (vùng giàu thuỷ sản).

    - Đông Nam Bộ nằm kề với đồng bằng sông Cửu Long (vùng lương thực thực phẩm lớn nhất của cả nước). Nhờ có hệ thống kênh rạch chằng chịt, hệ thống đường bộ phát triển, giữa hai vùng đã có sự giao lưu tốt.

    - Phía Đông và Đông Nam của Đông Nam Bộ là vùng biển giàu thuỷ sản, tiềm năng dầu khí lớn..

    - Liên hệ thuận tiện với các tỉnh khác trong toàn quốc (đầu mối giao thông vận tải là thành phố ***********). Nhờ đó các ngành sản xuất trong vùng Đông Nam Bộ có thể dễ dàng mở rộng vùng cung cấp nguyên liệu, vật liệu và vùng tiêu thụ sản phẩm ra các vùng khác trong nước.

    - Bằng đường bộ, có thể giao lưu dễ dàng với Campuchia, Cụm cảng Sài Gòn (đường hàng không và đường biển) và Vũng Tàu là cửa ngõ cho vùng mở ra nước ngoài, giao lưu kinh tế thuận lợi với các nước trong khu vực và nhiều nước khác trên thế giới.

    2. Thế mạnh về tài nguyên.

    - Ở Đông Nam Bộ có các vùng đất badan khá màu mỡ (nối tiếp miền đất badan ở Nam Tây Nguyên), đất xám bạc màu (phù sa cổ) tuy nghèo dinh dưỡng hơn đất badan nhưng vẫn có thể trồng trọt quanh năm. Đất xám chiếm 40% diện tích của vùng, đất nhẹ, thoát nước tốt, dễ trồng trọt. Trên vùng đất này, cây cao su được trồng rộng rãi (diện tích trồng đứng đầu cả nước), ngoài ra còn có các cây cà phê, đậu tương, lạc, mía, điều và các cây ăn quả. Trong vùng Đông Nam Bộ đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả.

    - Về tài nguyên khoáng sản, nổi bật là dầu khí trên vùng thềm lục địa. Khai thác dầu khí ở đây có quy mô ngày càng lớn.

    - Thuỷ điện: Trên các sông, nhất là hệ thống sông Đồng Nai tiềm năng thuỷ điện khá lớn (nhà máy thuỷ điện Trị An trên trên sông Đồng Nai, nhà máy thuỷ điện Thác Mơ trên sông Bé). Sông Đồng Nai – Sài Gòn chiếm 20% dự trữ điện năng cả nước.

    - Tài nguyên sinh vật biển phong phú. Vùng biển thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu nối liền với vùng biển Bình Thuận, Ninh Thuận là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta, có trữ lượng cá phong phú.

    - Tài nguen rừng ở Đông Nam Bộ không lớn nhưng nguồn cung cấp gỗ dân dụng cho thành phố *********** và đồng bằng sông Cửu Long, là nguồn nguyên liệu giấy cho Liên hiệp giấy Đồng Nai. Rừng ở đây còn có ý nghĩa quan trọng đối với việc phòng hộ cho cây công nghiệp dài ngày.

    3. Thế mạnh về điện kiện kinh tế - xã hội.

    - Đông Nam Bộ là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động có chuyên môn cao (chiếm hơn 80% lao động ở phía Nam). Lực lượng này tập trung ở thành phố ***********, ngoài ra còn có ở Biên Hoà, Vũng Tàu, ở đây có các công nhân lành nghề, nhiều kĩ sư, các nhà khoa học, các nhà kinh doanh.

    - Đây cũng là địa bàn có sự tích tụ lớn về vốn và kĩ thuật, tiếp tục thu hút sự đầu tư từ nước ngoài và trong nước (xuất hiện nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp). Hai khu chế xuất Linh Trung và Tân Thuận (Thành phố ***********) là hình ảnh sinh động về sự thành công của nước ta trong việc kêu gọi đầu tư nước ngoài.
    + Các trung tâm công nghiệp là thành phố ***********, Biên Hoà, Vũng Tàu tạo thành một tam giác tăng trưởng, tạo ra sức hút kinh tế mạnh mẽ.

    - Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật vào loại tốt nhất.
    + Giao thông vận tải và thông tin liên lạc phát triển.
    + Cơ sở năng lượng được chú ý phát triển với đường dây siêu cao áp xuyên Việt chạy qua, với các nhà máy thuỷ điện Trị An, Thác Mơ đã hoạt động và sẽ khai thác nguồn thuỷ năng trên sông La Ngà, với các nhà máy điện chạy bằng tuốc bin khí ở Bà Rịa.

    – Vũng Tàu đã và đang tiếp tục được xây dựng……
    + Có thành phố ***********, một trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn nhất cả nước, một đầu mối giao thông rất quan trọng (cảng Sài Gòn, sân bay Tân Sơn Nhất, xa lộ Sài Gòn – Biên Hoà….).
    + Là vùng có nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển và cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện nhất cả nước, nên Đông Nam Bộ có cơ cấu kinh tế công nghiệp phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước, thu nhập theo đầu người cao nhất nước.

    3. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc là ba vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày lớn nhất nước ta. Hãy so sánh ba vùng chuyên canh này.
    * Trả lời:

    1. Sự giống nhau.
    a. Về quy mô.
    - Cả ba vùng đều là các vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc loại lớn nhất nước ta.

    - Mức độ tập trung hoá đất đai tương đối cao. Các khu vực trồng cao su (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên), cà phê (Tây Nguyên), chè (Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên) khá tập trung trên một quy mô rộng lớn. Điều đó rất thuận lợi cho việc tạo ra một vùng sản xuất hàng hoá lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

    - Ngoài ra, cả ba vùng chuyên canh đều được hình thành từ lâu. Dưới thời Pháp thuộc ở đây đã có các đồn điền trồng cao su, cà phê, chè.

    b. Về hướng chuyên môn hoá.
    - Hướng chuyên môn hoá của cả 3 vùng đều là cây công nghiệp dài ngày.
    - Đạt hiệu quả kinh tế cao với hướng chuyên môn hoá này.

    c. Về điều kiện để phát triển.
    - Cả ba vùng đều có nhiều tiềm năng tự nhiên để phát triển cây công nghiệp dài ngày, trong đó phải kể đến các thế mạnh về đất đai, khí hậu.
    - Dân cư có truyền thống và kinh nghiệm trồng và chế chế biến sản phẩm của cây công nghiệp dài ngày.
    - Được sự quan tâm của Nhà nước thông qua các chủ trương, chính sách về phát triển cây công nghiệp, về đầu tư, xây dựng các cơ sở chế biến..

    2. Sự khác nhau.
    a. Về vị trí và vai trò của từng vùng.
    - Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp số một của nước ta, với mức độ tập trung hoá rất cao, có hiệu quả kinh tế lớn.

    - Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 sau Đông Nam Bộ, mức độ tập trung hoá cao với một số sản phẩm nổi tiếng ở trong nước và quốc tế.

    - Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp đứng hàng thứ 3 sau 2 vùng trên với mức độ tập trung hoá thấp hơn.

    b. Về hướng chuyên môn hoá.
    - Đông Nam Bộ: Chủ yếu là cao su.
    - Tây Nguyên: Cà phê, chè, cao su.
    - Trung du miền núi phía Bắc: Chủ yếu là chè.

    c. Về điều kiện để phát triển:
    - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    + Địa hình:
    . Đông Nam Bộ: Địa hình chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, tương đối bằng phẳng.
    . Tây Nguyên: Địa hình cao nguyên xếp tầng với những mặt bằng tương đối rộng lớn.
    . Trung du miền núi phía Bắc: Địa hình trung du và miền núi bị chia cắt.
    Sự khác nhau về địa hình, trong chừng mực nhất định, ảnh hưởng đến mức độ tập trung hoá và hướng chuyên môn hoá (độ cao địa hình).

    + Đất đai:
    . Đông Nam Bộ: Đất xám, phù sa cổ.
    . Tây Nguyên: Đất badan thích hợp với cây công nghiệp.
    . Trung du miền núi phía Bắc: Đất feralit.

    + Khí hậu:
    . Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: Có 2 mùa (khô, mưa) trong năm. Tuy nhiên, sự phân hoá ở Tây Nguyên sâu sắc hơn. Khó khăn lớn nhất của Tây Nguyên là thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.

    . Trung du miền núi phía Bắc: Khí hậu có một mùa đông lạnh, cộng với độ cao của địa hình nên có điều kiện để phát triển cây cận nhiệt (chè).

    - Điều kiện kinh tế - xã hội.
    + Về dân cư và nguồn lao động có sự khác nhau giữa ba vùng. Trong khi ở Đông Nam Bộ mật độ dân số ở mức trung bình so với cả nước thì trung du miền núi phía Bắc mật độ dân số thấp hơn, đặc biệt là Tây Nguyên. Nguồn lao động ở Tây Nguyên thiếu và vì vậy, đây là một trong những vùng nhập cư lớn của cả nước.

    + Về trình độ phát triển, Đông Nam Bộ thuộc loại đứng đầu cả nước. Còn trung du miền núi phía Bắc cũng như Tây Nguyên, trình độ phát triển thuộc loại kém nhất trong 3 vùng.

    + Về các điều kiện khác (Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ việc trồng và chế biến cây công nghiệp dài ngày), Đông Nam Bộ có nhiều ưu thế hơn so với hai vùng còn lại.

    * Vùng Tây Nguyên.
    1. Phân tích thuận lợi và khó khăn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên. Sự phân bố một số cây công nghiệp dài ngày ở Tây Nguyên. Các giải pháp đẩy mạnh việc phát triển cây công nghiệp.
    Tây Nguyên là một trong ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta. Anh (chị) hãy:
    1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển cây công nghiệp ở vùng này.
    2. Trình bày sự phân bố một số cây công nghiệp dài ngày chính ở Tây Nguyên.
    3. Nêu ra các giải pháp chính để đẩy mạnh việc phát triển các cây công nghiệp.

    * Trả lời:

    1. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển cây công nghiệp.
    a. Thuận lợi.
    - Đất đai:
    + Đất badan màu mỡ, có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng.
    + Diện tích rộng, phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho việc thành lập vùng chuyên canh quy mô lớn.

    - Khí hậu:
    + Khí hậu có tính chất xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài, lại phân hoá theo độ cao. Ở độ cao 400-500m khí hậu khô nóng, trong đó nếu lên cao hơn 1000m, khí hậu lại mát mẻ. Vì vậy, ở đây có thể trồng cả các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) lẫn các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè).
    + Có sự phân mùa của khí hậu. Mùa khô kéo dài (4-5 tháng) thuận lợi cho việc phơi sấy, bảo quản sản phẩm.

    b. Khó khăn:
    - Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất.
    - Đất đai bị xói mòn vào mùa mưa nếu lớp phủ rừng bị tàn phá.

    2. Sự phân bố một số cây công nghiệp dài ngày chính ở Tây Nguyên.
    a. Cà phê.
    - Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất nước ta. Cây cà phê là cây quan trọng hàng đầu, chiếm khoảng ¾ diện tích cà phê của cả nước.
    - Phân bố trên các vùng tương đối cao, khí hậu mát mẻ ở các tỉnh Gia Lai, KonTum, Lâm Đồng .

    b. Chè.
    - Phân bố chủ yếu ở các cao nguyên cao hơn gắn với điều kiện sinh thái của cây chè.
    - Diện tích chè tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. Chè búp được chế biến ở nhà máy chè B’lao (Lâm Đồng) và Biển Hồ (Gia Lai).

    c. Cao su.
    - Tây Nguyên là vùng trồng cây cao su lớn thứ 2 ở nước ta sau Đông Nam Bộ.
    - Chủ yếu tập trung ở Gia Lai và Đắc Lắc.

    3. Các giải pháp chính để đẩy mạnh việc phát triển các cây công nghiệp
    a. Giải pháp về nguồn lao động.
    - Tây Nguyên là vùng thưa dân, lực lượng lao động thiếu. Vì vậy, để phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp này, cần thu hút lao động từ các nơi khác tới, đặc biệt là lao động có trình độ.
    - Sử dụng nguồn lao động tại chỗ, tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc.

    b. Giải pháp về đầu tư.
    - Đầu tư vào việc nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng (nhất là mạng lưới giao thông).
    - Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật (các cơ sở chế biến, hệ thống thuỷ lợi để tưới nước trong mùa khô).

    c. Giải pháp về tổ chức, quản lí.
    - Củng cố hệ thống các nông trường quốc doanh, tạo ra mô hình trồng và chế biến cây công nghiệp.
    - Phát triển mô hình trang trại, kinh tế vườn…

    d. Các giải pháp khác.
    - Thu hút vốn đầu tư ở trong và ngoài nước, đặc biệt là đầu tư nước ngoài.
    - Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người sản xuất.
    - Chú ý đến hệ thống chính sách khuyến khích người lao động.

    2. Tây Nguyên và trung du miền núi phía Bắc là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta. Giữa hai vùng này có sự khác biệt về cơ cấu cây công nghiệp thế nào? Vì sao?
    * Trả lời:

    1. Vùng Trung du miền núi phía Bắc có diện tích lớn nhất cả nước. Nó có vị trí hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn an ninh quốc phòng. Một trong những thế mạnh của Trung du miền núi phía Bắc là phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm. Tuy nhiên, do điều kiện địa lý khác nhau nên cơ cấu cây công nghiệp của miền núi trung du phía Bắc và Tây Nguyên có sự khác biệt.

    2. Sự khác biệt về cơ cấu cây công nghiệp của 2 vùng:

    a. Trung du và miền núi phía Bắc:
    - Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội:
    + Diện tích: 100 965 km2 (2002), chiếm 30,7% diện tích cả nước.
    + Địa hình gồm núi và các cao nguyên hiểm trở, ít có mặt bằng rộng lớn.
    + Đất đai chủ yếu là đất feralit đỏ vàng phát triển trên nền đá sa diệp thạch, đất đỏ đá vôi.
    + Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh nhất nước ta, ngắn và không liên tục. Cuối mùa khô (tháng 1-2) có mưa phùn nên độ ẩm cao hơn nhiều tháng trong năm.

    - Dân số 11,5 triệu người (2002) (14,4%). Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người, có một số kinh nghiệm, tập quán sản xuất cây công nghiệp. Đặc biệt, dân tộc Kinh chiếm đa số và là nòng cốt trong việc xây dựng và phát triển kinh tế.

    - Có một số ngành hỗ trợ như thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, cơ khí, luyện kim (Thái Nguyên), hoá chất, phân bón (Việt Trì – Lâm Thao), chế biến chè (Phú Thọ).

    - Các cây công nghiệp chủ yếu:
    + Cây chè: Thích hợp trên đất feralit đỏ vàng phát triển trên nền đá diệp thạch, pH = 4, nhiệt độ 20-25 độ C. Chè được phân bố thành các vùng tập trung ở hầu hết các vùng đồi núi trung du và một số cao nguyên: Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Mộc Châu, Hà Giang.
    + Các cây công nghiệp ngắn ngày như thuốc lá, trồng ở các thung lũng đất đỏ đá vôi ở Cao Bằng, Lạng Sơn. Ngoài ra còn có đỗ tương, lạc.

    b. Vùng Tây Nguyên:
    - Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    + Diện tích: 54 475km2 (2002)
    + Địa hình bao gồm các cao nguyên phân tầng có độ cao trung bình 600-800m. Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng.
    + Khí hậu mang tính chất cận xích đạo (nhiệt đới núi cao), có một mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
    + Đất đai chủ yếu là đất đỏ badan, phân bố thành những mặt bằng rộng, thích hợp cho việc xây dựng vùng chuyên canh quy mô lớn.

    - Dân cư, dân tộc:
    + 4,4 triệu người (2002).
    + Là địa bàn cư trú của một số dân tộc ít người. Tuy nhiên, từ sau ngày ********** có nhiều luồng di dân từ các vùng khác đến nên số người Kinh chiếm tỉ lệ khá lớn.

    - Đã có một số đồn điền quy mô nhỏ và lớn, có các nông trường quốc doanh và các vùng kinh tế mới. Có cơ sở chế biến chè, cà phê, dâu tằm tơ.

    - Các cây công nghiệp chủ yếu:
    + Cà phê thích hợp với đất đỏ badan, với nhiệt độ trung bình 25 độ C. Vùng cà phê tập trung ở Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc). Ngoài ra còn có ở Gia Lai, Lâm Đồng.
    + Cao su mới được trồng thực nghiệm sau ngày ********** (1975) và trồng chủ yếu sau 1980. Phân bố chủ yếu ở Gia Lai, Đắc Lắc.
    + Chè chủ yếu ở Tây Nam tỉnh Lâm Đồng thuộc cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc, ở độ cao 600-800m.
    + Cây dâu tằm: Chủ yếu ở Tây Nam tỉnh Lâm Đồng. Vùng tập trung ở huyện Bảo Lộc.
    + Ngoài ra, ở Tây Nguyên còn trồng một số cây công nghiệp khác như bông, lạc, mía.

    2. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về cơ cấu cây công nghiệp của hai vùng là:
    - Sự khác nhau về vị trí địa lí và từ đó dẫn đến sự không giống nhau về đặc điểm tự nhiên, trước hết là khí hậu, đất đai, và địa hình.
    + Vùng trung du miền núi phía Bắc có một mùa đông lạnh, đất feralit đỏ và có độ phì không cao lắm, ít mặt bằng rộng nên thường thích hợp với việc trồng chè theo quy mô lớn. Các cây khác có quy mô nhỏ trong cơ cấu công nghiệp của vùng.
    + Tây Nguyên có khí hậu nóng quanh năm, các cao nguyên có độ cao không lớn, khá bằng phẳng, lại được phủ đất badan màu mỡ thích hợp với việc trồng cây cà phê, cao su, dâu tằm trên quy mô lớn và tập trung theo từng khu vực.

    - Sự khác nhau về đặc điểm, dân cư, xã hội, nhất là lịch sử khai thác, tập quán sản xuất, sinh hoạt của nhân dân ở 2 vùng này. Ở trung du miền núi phía Bắc, dân cư có kinh nghiệm trồng và chế biến chè từ lâu đời. Ở Tây Nguyên, người dân có kinh nghiệm trồng cà phê, cao su nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá.

    * Vùng Trung du miền núi phía Bắc.
    1. Trình bày sự giống nhau và khác nhau về các thế mạnh và hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
    * Trả lời: Sự giống nhau và khác nhau về các thế mạnh và hạn chế đối với việc phát triển kinh tế - xã hội giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

    1. Sự giống nhau.

    a. Các thế mạnh.
    - Vị trí địa lý:
    + Có chung biên giới với các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào), với các cửa khẩu quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế.
    + Giáp với đồng bằng sông Hồng, giao lưu thuận tiên thông qua mạng lưới giao thông vận tải.

    - Các thế mạnh về tự nhiên:
    + Tài nguyên thiên nhiên, nhìn chung phong phú, đa dạng nhưng việc khai thác còn nhiều hạn chế.
    + Địa hình chủ yếu là núi cao, núi trung bình cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh thích hợp với việc phát triển cây trồng, vật nuôi cận nhiệt, ôn đới. Có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi đại gia súc.
    + Đất feralit các loại là cơ sở để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày. Ngoài ra, ở 2 vùng còn có một số cánh đồng (ở Đoan Hùng, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thất Khê thuộc Đông Bắc;; Mường Tanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ.. ở Tây Bắc) để phát triển cây lương thưc,
    + Sông ngòi dốc, chảy xiết, có giá trị về thuỷ điện (sông Đà ở Tây Bắc, sông Chảy ở Đông Bắc…). Ngoài ra còn có nước nóng, nước khoáng tương đối phong phú, là tiền đề cho việc phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
    + Tài nguyen rừng tuy không còn nhiều, nhưng trong rừng có nhiều lâm sản và các loại gỗ quý.
    + Thế mạnh đặc biệt của cả 2 vùng là thế mạnh về khoáng sản. Có thể nói Đông Bắc và Tây Bắc là hai khu vực tập trung khoáng sản lớn nhất của nước ta với sự đa dạng về chủng loại, trong đó có một số loại có trữ lượng lớn.

    - Các thế mạnh về kinh tế - xã hội:
    + Là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người với truyền thống sản xuất và nền văn hoá đa dạng, tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế (nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch).
    + Đã hình thành một số cơ sở kinh tế lớn, có ý nghĩa không chỉ cho từng vùng, mà còn cho cả nước (thuỷ điện Hoà Bình ở Tây Bắc, các cơ sở khai khoáng, luyện kim và gia công kim loại ở Đông Bắc).

    b. Các hạn chế.
    - Về tự nhiên:
    + Địa hình hiểm trở, gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và cho việc đi lại, giao lưu nói riêng.
    + Có những hiện tượng thời tiết đặc biệt (sương muối…) ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp.
    + Sông ngòi có độ dốc lớn, đi lại khó khăn và gây lũ lụt vào mùa hè.
    + Tài nguyên thiên nhiên đang bị xuống cấp nghiêm trọng. Rừng chỉ còn lại ít. Đất đai bị xói mòn.

    - Về kinh tế - xã hội:
    + Dân cư thưa thớt, lực lượng lao động có kỹ thụât thiếu.
    + Trình độ phát triển nói chung và trình độ dân trí còn thấp.
    + Cơ sở hạ tầng (nhất là giao thông), cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế.

    + Đời sống, nhìn chung là thấp. Số hộ đói nghèo tương đối cao.

    2. Sự khác nhau.
    a. Các thế mạnh.
    - Vị trí địa lí.
    + Đông Bắc:
    . Phần phía Đông Nam của vùng nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, với Quảng Ninh là một đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế.
    . Giáp mọt vùng biển rộng, giàu tiềm năng (các ngành kinh tế biển) và các tỉnh năng động ở phía Nam Trung Quốc, giao lưu thuận tiện.

    + Tây Bắc:
    . Không có biển, giáp Thượng Lào và Vân Nam (Trung Quốc).
    . Giao lưu ít thuận lợi.

    - Về tự nhiên:
    + Đông Bắc:
    . Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng hơn.
    . Thế mạnh đặc biệt về khaóng sản, nhất là khoáng sản nhiên liệu (than đá ở Quảng Ninh, trữ lượng lớn, các mỏ than khác ở Nà Dương, Thái Nguyên) và phi kim loại (apatit ở Cam Đường), cát trắng, cao lanh…
    . Thế mạnh về du lịch (đặc biệt là khu vực Hạ Long).
    . Nhìn chung, các thế mạnh chủ yếu ở Đông Bắc là khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt, phát triển lâm nghiệp và du lịch.

    + Tây bắc:
    . Thế mạnh về một số loại cây công nghiệp (chè, cà phê…), cây ăn quả ưa nhiệt (xoài..).
    . Thế mạnh chăn nuôi đại gia súc với nhiều đồng cỏ tươi tốt trên các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
    . Nhìn chung, các thế mạnh chính ở Tây bắc là khai thác tiềm năng thuỷ điện, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc.

    - Về kinh tế - xã hội:
    + Trình độ phát triển của Đông Bắc cao hơn so với Tây Bắc.
    + Ở Đông Bắc tập trung khá nhiều đô thị, trung tâm công nghiệp (Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Bắc Giang…), trong khi đó ở Tây Bắc hầu như không có (trừ Hoà Bình)..

    b. Các hạn chế.
    Tây Bắc có nhiều hạn chế hơn Đông Bắc do địa hình quá hiểm trở, đi lại khó khăn, rất thưa dân và trình độ phát triển kinh tế thuộc loại thấp nhất so với các vùng trong cả nước, tương tự như Tây Nguyên.

    2. Phân tích những thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
    * Trả lời:

    1. Tiềm năng khoáng sản, thuỷ điện.
    a. Khoáng sản:
    - Than đá: Trữ lượng khoảng 3 tỷ tấn, tập trung ở Cẩm Phả, Hồng Gai, Mạo Khê, Uông Bí (chiếm 90% cả nước). Than chủ yếu là antraxit, nhiệt lượng cao. Ngoài việc đảm bảo nhu cầu trong nước, than còn phục vụ cho xuất khẩu.

    Ngoài ra còn có than nâu Nà Dương (Lạng Sơn), than mỡ Làng Cẩm (Thái Nguyên).

    - Khoáng sản kim loại:
    + Mỏ sắt: Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái.
    + Mangan: Cao Bằng.
    + Thiếc: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang).
    + Chì kẽm: Chợ Điền (Bắc Cạn).
    + Bôxít: Lạng Sơn.
    + Đồng, vàng: Lào Cai.
    + Đất hiếm: Lai Châu.

    - Khoáng sản phi kim loại:
    + Apatit trữ lượng hơn 1 tỉ tấn ở Cam Đường (Lào Cai).
    + Đá vôi phân bố hầu hết các tỉnh, đất sét, cao lanh ở Quảng Ninh……..

    b. Thuỷ điện:
    - Trữ lượng thủy điện của hệ thống sông Hồng (11 triệu KW), chiếm 1/3 trữ lượng năng lượng của cả nước. Riêng sông Đà gần 6 triệu KW.
    - Nguồn thuỷ năng hiện nay đang được khai thác, nhà máy thuỷ điện Thác Bà, thuỷ điện Hoà Bình…

    2. Thế mạnh cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
    a. Vùng núi và trung du Đông Bắc tuy có địa hình không cao, nhưng lại chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh nhất nước ta. Vùng Tây Bắc chịu ảnh hưởng yếu hơn của gió mùa đông, nhưng do nền địa hình cao nên mùa đông cũng rất lạnh. Bởi vậy, trung du miền núi phía Bắc có thế mạnh để phát triển các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

    Cây công nghiệp chủ yếu là chè, chiếm 60% diện tích cả nước. Cây chè được trồng thành các vùng chuyên canh lớn ở hầu hết các tỉnh trung du và một số cao nguyên (Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Hà Giang, Mộc Châu).

    Ngoài ra còn có thuốc lá ở Lạng Sơn, Cao Bằng….

    b. Cây dược liệu: Tam thất, dương quy, đỗ trọng, nhân sâm, hồi, thảo quả trồng ở vùng biên giới Lạng Sơn, Cao Bằng và vùng núi cao Hoàng Liên Sơn.

    c. Ngoài ra còn trồng các cây ăn quả như đào, mận, lê, táo… Sa Pa là nơi sản xuất rau giống mùa đông cho cả nước.

    3. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn.

    a. Trung du, miền núi phía Bức có nhiều đồng cỏ, tuy không lớn, nhưng cũng đủ điều kiện để chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê lấy thịt và sữa.

    b. Bò sữa được nuôi theo quy mô hàng chục nghìn con ở Cao nguyên Mộc Châu. Ở đây có nông trường chăn nuôi bò sữa nổi tiếng.

    c. Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi, đặc biệt là trâu.

    d. Đàn dê thích hợp với việc chăn thả trong rừng.

    4. Thế mạnh về du lịch: Vùng này có nhiều thắng cảnh (Vịnh Hạ Long, động Tam Thanh, Nhị Thanh, Sa Pa, Tam Đảo, hồ núi Cốc, hồ Ba Bể, thác Bản Dốc) và di tích lịch sử (đền Hùng, Côn Sơn, Kiếp Bạc, Yên Tử…) có sức hấp dẫn rất lớn đối với du khách trong và ngoài nước.



  2. Có 6 thành viên cảm ơn ÁcMa cho bài viết này:
    hack113 (10-10-2012), kemaaicungbiet01 (18-04-2013), khanh61 (04-02-2013), nhatanh1995 (03-04-2013), nhocviphpv (04-04-2013), phamkimcuongpro (29-01-2013)

  3. #2
    dinhduc6928's Avatar
    dinhduc6928 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ Đôi
    Tham gia
    Mar 2012
    Bài
    26
    Cảm ơn
    17
    Điểm
    0/0 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Chi tiết lắm!
    DINHDUC

  4. #3
    khanh61's Avatar
    khanh61 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Chiến
    Tham gia
    Mar 2011
    Đến từ
    Ho Chi Minh City, Vietnam, Vietnam
    Bài
    1.886
    Cảm ơn
    1.316
    Điểm
    1.005/532 bài viết
    VR power
    0

    Default

    mà chắc năm nay hết thi Địa rồi

  5. #4
    noinformation_98's Avatar
    noinformation_98 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt
    Tham gia
    Feb 2013
    Bài
    135
    Cảm ơn
    61
    Điểm
    3/3 bài viết
    VR power
    0

    Default

    bài này hay lắm
    cảm ơn nhiều

  6. #5
    chuyengiain's Avatar
    chuyengiain vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    Jul 2012
    Bài
    3
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    0/0 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Bài viết rất hay! Khiến người đọc dễ học, dễ nhớ. Mong bạn có nhiều bài viết hay hơn nữa. Cảm ơn bạn!

 

 

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •