I - Faceless Void -DarkTerror ( Super Tập 1)


Nhận xét khái quát đã từng chơi: 1 trong những hero được đánh giá rất khó chơi của game. Sử dụng 1 ultimate hay nhất trong DotA, hơn cả Black Hole của Enigma, Reverse Polarity của Magnus và Overgrowth của Treant. Sỡ hữu skill set rất hay, Time walk có thể sử dụng để né gank, chase/run, thậm chí là dodge skill. Time lock là skill có %luck rất cao, cũng như bonus dmg khá. Backtrack có thể né mọi loại dmg, nếu may mắn, nó sẽ cứu sống được bạn. Tuy nhiên như tôi nói, hero này thuộc loại rất khó chơi và chỉ phát huy tối đa hiệu quả các skill khi vào late game. Vì vậy tôi viết guide này mong muốn các bạn hiểu và sử dụng hero này trong draft game nhiều hơn, cũng như những trận public vui vẻ. Nói thế thôi chứ ai chẳng biết rơi vào tay noob thì sẽ thành Useless Void
Darkterror the Faceless Void
Tiểu Sử ( Biography ): Người ta nói rằng hắn từng là con người với một quá khứ u ám. Chỉ biết hắn đã bị rơi vào một khoảng không giữa hai thế giới, từ đó, hắn có thể điều khiển thời gian. Void có thể làm kẻ thù "đông cứng" trong thời gian, né các đòn tấn công bằng cách quay ngược vào thời điểm trước khi diễn ra cú đánh. Không những vậy, hắn còn có thể ngưng đọng thời gian, làm ngưng hoạt động của mọi vật chất, dĩ nhiên là trừ hắn. Người ta đồn rằng Void có thể tấn công bất kì ai trong cả một binh đoàn mà không ai nhìn thấy...
Chỉ số khởi điểm:
Base HP: 587
Base Mana: 195
Base Armor: 4
Base Damage: 58 - 64
Base Movement speed: 300
Base Strength : 23 + 1.4
Base Agility : 21 + 2.65
Base Intelligent : 15 + 1.5
ưu Điểm:
_ 1 trong carrier mạnh nhất game, có khả năng thay đổi cục diện trận đấu.
_ Base strength và Agi tốt.
_ Agi gain per level khá cao.
_ Backtrack có thể né được cả spell >.>
_ Khá dễ last hit.
_ Solo 1 v 1 rất mạnh.
_ Có thể làm 1 intiator khá với ulti.
_ Chronosphere là 1 ulti rất hay, nếu bạn sử dụng tốt có thể thay đổi cục diện trận đấu.
Nhược Điểm:
_ Stats gain như Shit. Intel và strgth gain cực thấp.
_ Melee hero.
_ Hầu như từ Early đến Mid game đều cắm đầu vào farm nên vào giai đoạn này, team bạn combat đa số chỉ có 4 v 5.
_ Rất rất khó farm, mà nếu không farm được là chỉ có feed lên và xuống.
_ Phụ thuộc vào item.
_ Lane control thuộc hàng cùi mía nhất DotA.
_ Chronosphere là ulti rất hay, tuy nhiên nếu bạn sử dụng kém thì chuyện bóp dái teammate xảy ra không phải là hiếm >.>
_ Khó chơi.
SKILL

Time Walk[W]: Di chuyển nhanh chóng đến 1 điểm đã định và làm chậm tốc độ di chuyển và tốc độ đánh của địch thủ tại nơi Void đến trong 3 giây.
Level 1 - Bay được 1 khoảng là 700. 10% slow.
Level 2 - Bay được 1 khoảng là 900. 20% slow.
Level 3 - Bay được 1 khoảng 1100. 30% slow.
Level 4 - Bay được 1 khoảng là 1300. 40% slow.
Cooldown 13 giây và 120 manacost ở mỗi level.
_ Manacost khá cao so với Void. Nó là 1 dạng blink like, nhưng với cooldown 13s tôi khuyên bạn đừng lạm dụng, kẻo cần mà nó chưa cooldown xong thì khổ đấy.
_ Có 1 thời gian animation nhỏ khi sử dụng skill này.
_ Từ lúc quá trình Time Walk bắt đầu (Bắt đầu cast, chuẩn bị bay) cho đến khi land (Hạ cánh an toàn, slow enemy), Darkterror trở thành Invulnerable. Trong thời gian này nếu hero dính fải bất cứ skill nào cast vào hero trước khi bắt đầu walk đều không bị ảnh hưởng (Assassinate, Nether Strike, Illuminate, Storm Bolt, Heat Seeking Missle …), đồng thời Time Walk có thể cancel casting của 1 số spell target vào hero như Assassinate, Charge of Darkness).
_ Không xóa được Rupture của Bloodseeker
_ Skill này hoạt động như Wave Form của Morphling, chứ không giống Blink. Nếu bạn click vào 1 vị trí xa hơn range của Time Walk, Void sẽ đi đến nơi có đủ range rồi mới bắt đầu Time Walk, cho nên cần căn range hợp lý để có thể chạy thoát trong trường hợp khẩn cấp (Chứ không lúc mình cần nó lại đi bộ thì chết >.<)

Backtrack[R]: Mỗi khi nhận 1 loại sát thương bất kì, Void sử dụng kĩ năng trở lại thời gian để làm vô hiệu hóa đòn tấn công đó.
Level 1 - 10% cơ hội.
Level 2 - 15% cơ hội.
Level 3 - 20% cơ hội.
Level 4 - 25% cơ hội
Passive
_ IMBA evasion, né được cả đánh chạy lẫn spell.
_ 1 số trường hợp bạn còn tí máu chạy về mà thằng Zeus ulti, thì nếu may mắn, nó sẽ cứu bạn (Mà thường thì không đâu).
_ Stack với Butterfly (WtF o.O)
_ Có thể backtrack được cả Doom và hex >.>

Time Lock[E]: Tạo ra cơ hội trong mỗi phát đánh sẽ được tăng thêm sát thương và stun đối thủ trong 1 giây và gây ra bonus dmg.
Level 1 - 10% cơ hội mỗi phát đánh, 40 bonus dmg.
Level 2 - 15% cơ hội mỗi phát đánh, 50 bonus dmg.
Level 3 - 20% cơ hội mỗi phát đánh 60 bonus dmg.
Level 4 - 25% cơ hội mỗi phát đánh, 70 bonus dmg.
_ Skill làm nên tên tuổi của Void.
_ % luck rất cao, nên về late sau khi bạn kha khá AS thì thằng bị bạn bash cứ phải gọi là bất tỉnh nhân sự.
_ BKB block được bonus dmg của skill này nhưng không block được bash.
_ Stack với bonus dmg của MKB.

Chronosphere[C]: Void làm ngưng đọng thời gian của 1 vùng đã chỉ định. Tất cả mọi unit đứng trong vùng đó sẽ bị bất động, chỉ có Void họat động được. Thời gian tồn tại sẽ tăng theo cấp độ level.
Level 1 - Tồn tại trong 3 giây.
Level 2 - Tồn tại trong 4 giây.
Level 3 - Tồn tại trong 5 giây.
Level 1: 150 mana, 120 giây cooldown.
Level 2: 175 mana, 110 giây cooldown.
Level 3: 200 mana, 100 giây cooldown.
_ IMBA ULTIMATE, chụp lồng 1 vùng AoE rất rộng và thời gian khá lâu.
_ Về late sau khi chụp lồng xong cứ phải gọi là: "Tao cho bọn này 5s để trăn trối đấy".
_ Yêu cầu kĩ thuật sử dụng rất cao, nếu không muốn nghe những câ như "Đm mày, Void!", "Chụp lồng ngu như cc!!!", vân vân và vân vân >.>
_ Có thể upgrade sau khi mua Agahim's Scepter.
SKILL BUILDS
1: Time Walk
2: Time Lock
3: Time Walk
4: Time Lock
5: Time Lock
6: Chronosphere
7: Time Lock
8: Backtrack
9: Backtrack
10: Backtrack
11: Chronosphere
12: Backtrack
13: Time Walk
14: Time Walk
15: Stats
16: Chronosphere
17-25: Start
_ Lấy Time walk ở level để tránh first blood gang bang các kiểu.
_ Ở early 2 level Time walk là quá đủ rồi.
_ Max time Lock trước để có bonus dmg để last hit. Trong 1 số trường phối hợp với teammate khi hero địch thoi thóp, nếu bạn may mắn bash đượv vài phát thì nắm chắc 250 gold trong tay.
_ Backtrack max tiếp ngay sau đó vì tính gay của skill này. Rất nhiều phen tôi chơi Void, sống sót bởi skill này. Tuy nhiên nếu bạn kém may mắn thì đừng chửi tôi . Trong 1 số trường hợp nuker nhiều quá hay Orb walk nhiều quá thì có thể max Backtrack để tăng cơ hội sống sót.
_ Chronosphere là 1 ultimate cực kì bẩn bựa, hiển hiên phải max đúng level.
_ Void cần cả 3 stats, tuy nhiên với set skill rất rất hay của hero này, stat chẳng là cái gì cả.
ITEM BUILDS
1 - Bắt Đầu Với Số Tiền Ít Ỏi
X3



2 - Farm Với Số tiền kha khá




_ Wraith Band: Nên mua từ 2-3 cái, cho Void 1 lượng IAS không hề bé và 1 tẹo HP, 1 ít dmg, 1-2 armor . Vả lại với IAS được bonus thêm, bash sẽ xảy ra nhiều hơn hẳn vì thế đừng ai ý kiến món này luôn nhé. Có thể thay thế bằng Bracer nhưng tôi chẳng khuyến khích đâu.
_ Power Treads: Miễn hỏi nhé -_-.
_ Battle Fury: Khoảng 2-3 tháng về trước, tôi thường không bao giờ mua món này cho Void mà thường thay nó bằng Butterfly hoặc 1 số DPS item khác. Nhưng sau khi xem replay do cậu Mon, Loda đánh Void, tôi thấy món này rất hiệu quả cho con này. Bổ sung khả năng cleaving attack cho Void, với Quelling Blade, Void farm rất rất nhanh. Nên rush món này sau khi hoàn thành Treads và vài cái Band.
- Mask of Madness : cái này tùy theo trận, mua sớm hay muộn tùy theo. Nhưg mình mua nó khi vất cái Quelling Blade đi ko mất tác dụng.
3 - Giữa Game Và Sắp Sửa Lên "Siêu Nhân"


_ The Butterfly: Butterfly là 1 trong những item tốt nhất DotA dành cho carry Agi hero (chỉ có 1 số carry không khuyến khích - cấm lên món này như Ursa, PA.... mà thôi). Với Void, item này là item tốt thứ nhì sau Battle Fury. Item này cho bạn dmg, AS và tuyệt hơn nữa, nó stack với Backtrack (47,5%). Với số lượng dmg, AS khổng lồ từ Frezy, Butterfly, Treads, Midas (nếu có), vài cái Band và Fury, tôi nghĩ là không hero nào có thể đánh bại lại Void khi solo 1 v 1. Đây là item tôi thường lên nhất sau khi hoàn thành core.
Black King Bar: 1 item rất hữu dụng cho Void trong mọi tình huống. Ví dụ nhé: Sau khi bạn Chronosphere, nếu bạn sơ ý không nhốt được các nuker của địch thì bạn có thể bật BKB lên để đập bọn nó dễ dàng hơn. Nếu bạn chụp tốt thì sau khi hết Chronosphere, bạn sẽ là mục tiêu để team địch focus, vì thế BKB lúc đó cũng phát huy tác dụng rất cao. Vả lại, nó cho bạn 10 Strength tương ứng với 190 HP và 1 ít dmg, quả là item tốt nhỉ?
4 - Tất Cả Dựa Vào Bạn ( hãy là vị cứu tinh cho cả team )



_ Buriza-Do Kyanon: 1 DPS tuyện vời cho Void. Chỉ cần Battlefury là bạn đã có thể crit dmg khoảng 500 HP rồi. Vả lại với DPS từ bash và AS khủng, có thêm Buriza thì team nó chỉ có diễn tả bạn bằng những từ như OMG đến IMBA mà thôi.
_ Monkey King Bar: Nhiều người không lên item này vì nó khá mắc và DPS không cao. Tuy nhiên tôi rất thích lên item này vì dmg của nó stack với Time Lock, tức là nếu bạn may mắn có cả ministun và Time Lock trong 1 cú đánh, thì lượng bonus dmg sẽ là 70 + 100= 170 Dmg, không hề nhỏ nhỉ. Và khả năng True Strike của nó rất hay nếu team địch có nhiều hero có khả năng gây miss như Panda, Troll, PA...
Nood ITEM ( ITEM ko nên dùng ngay khi hết trận )


_ Orb effect items các kiểu: Xin nhắc lại là lifesteal là orb duy nhất mà Void cần. Mù chữ hay sao " Do Not Stack "
- Sange yasha : thằng nào lên thì yêu cầu vất hộ tôi cái Mask of Madness. Mù chữ hay sao " Do Not Stack "
Một Vài Skill hay Nhất Của Void ( hay nhất dota nếu có thể ):

Những người bạn tốt giúp VOid để thành công về late (Good Allies)

Tanker sẽ làm bia đỡ đạn nuke vào người, tha hồ cho bạn abc, thậm chí cả xyz đối thủ

Bạn úp lồng, và rồi con cave này ở ngoài muối dưa cả team nó với 5s thì cả team no lên bảng với sự kết hợp của bạn thì " Đồng hồ đếm ngược " sẽ giúp chúng tốt nhất 
Những thằng bạn hại đời ta (Bad Enemies)

Orb walker, lane controller là nỗi sợ hãi bậc nhất của Void. Bọn nó cản trở cực kì lớn đến sự nghiệp farm của Void.
II - PhanTom Assassin - Mortred


Tiểu Sử: Sinh ra trong một loài Night elf được biết đến như những Warden và bị cám đỗ bởi những Night elf cấp cao,Mortred đã thề nguyện trung thành Scourge để báo thù.Mortred là một thứ hỗn hợp hoàn hảo của sức mạnh và tốc độ, những năm bị bỏ rơi đơn độc trong rừng Ashenvale đã làm cho cơ thể cô ấy hoà với thiên nhiên,xuất hiện như một bóng ma và gây lên sự bất ngờ khi bạn ít quan tâm đến nó.Sự chính xác chết chóc với mỗi đòn tấn công của cô ấy làm cô ấy trở thành một thành viên có giá trị của Scourge, và nó là lý do tại sao cô ta được biết đến như một sát thủ bóng ma ( Phantom Assassin )
ưu Điểm:
Dễ Last Hit bằng skill Stifling Dagger,Blink Spike ( Chỉ dùng blink khi thấy an toàn, nếu không bạn sẽ nhận ít nhất 1 -> 2 skill mỗi lần blink )
-Có Untimate rất tốt ( Nhân Damage 4 lần vào lv 16 )
-Skill Blur giúp Hero này có thể khó nhìn ra vào lv 7 và tỉ lệ gây miss khi đối phương tấn công là cao ( 28% )
-Ở thời điểm last game sẽ là một damage dealer đáng tin cậy
Nhược điểm:
Ở Early Game,Mid Game rất dễ bị săn vì yếu máu (Lưu ý: nếu không lên máu hoặc không có tanker thì bạn sẽ là mục tiêu hàng đầu)
-Khó farm với hero đối phương có skill AoE ( Jakiro,Leshrac,lina,lion,etc..)
Range: 100 (Melle) | Move Speed: 310
Primary Point: AGI
Strength: 17 + 2.05 | Agility: 23 + 3.15 | Intellingence: 13 + 1
Damage: 46 – 48 | HP: 473 | Mana: 169
HP Regen: 0.76 | Mana Regen: 0.53
Attack Speed: 1.31 | Armor: 4
Kỹ Năng:

Stifling Dagger (D)
+Ném một con dao gây lượng sát thương nhỏ và làm chậm trong một thời gian ngắn vào đối phương, Chỉ gây một nửa damage lên hero.
-Level 1 - 40 Damage, giảm 50% tốc độ chạy . Kéo dài 1 seconds.
-Level 2 - 80 Damage, giảm 50% tốc độ chạy . Kéo dài 2 seconds.
-Level 3 - 120 Damage, giảm 50% tốc độ chạy . Kéo dài 3 seconds.
-Level 4 - 160 Damage, giảm 50% tốc độ chạy . Kéo dài 4 seconds.
Mana Cost: 30/25/20/15
Cooldown: 10
Một skill farm trên cả tuyệt với của mortred

Blink Strike (B)
+Biến Đến Cạnh mục tiêu đồng thời tác động một lượng damage lên mục tiêu ( không gây damage cho đồng đội )
Level 1 - Gây Thêm 30 damage.
Level 2 - Gây Thêm 60 damage.
Level 3 - Gây Thêm 90 damage.
Level 4 - Gây Thêm 120 damage.
Mana Cost: 50 ( tất cả level )
Cooldown: 30/20/10/5
P/S: Skill này có thể dùng khi bị trói của Naga siren , Dark troll.

Blur (U)
+Làm Cho Phantom Assassin trở nên khó nhìn thấy và làm kẻ thù tấn công hụt
-Level 1 - 7% Tỉ lệ làm hụt.
-Level 2 - 14% Tỉ lệ làm hụt.
-Level 3 - 21% Tỉ lệ làm hụt.
-Level 4 - 28% Tỉ lệ làm hụt.
Skill Passive

Coup de Grace (C)
+Mortred đã rèn luyện kĩ năng giết người của cô ấy lên tới mức độ cao,cô ấy có thể làm sát thương vật lý nhân lên nhiều lần.
-Level 1 - 15% Tỉ lệ nhân 2 lần damage.
-Level 2 - 15% Tỉ lệ nhân 3 lần damage.
-Level 3 - 15% Tỉ lệ nhân 4 lần damage.
Cách mua đồ:
1 - Đầu Game ( Farm và cần Support )
X2

X3
2 - Mid Game ( vừa farm và vừa hội đồng AE )




3 - Late Game



Good teammate
Gồm cái loại " bảo kê " khác nhau như nuker, healer, disblade

Có heal,Slow,Stun Aoe lớn. Giúp hấu hết các late vào đầu game farm 1 cách dễ dàng lại không ép creep nhanh

Có đệ ( có thể trói , summon, stun, slow, burn mana,..), Có slow , Có tele cứu,có heal global. một hero tương tự warlock

Slow, tăng giáp, Heal , Until giúp bạn chết mà không mất tiền và xuống bảng nhanh. Con này tốt hơn cả 2 con trên
III - Tinker - Boush


Tiểu sử: Kỹ thuật của loài Goblin luôn luôn được cải tiến, nhưng Boush đã đẩy nó lên đến một đỉnh cao khi hầu như tất cả mọi người không dám tin rằng sức mạnh của nó dựa trên máy móc, mà cho rằng nó chiến đấu bằng phép thuật. Nó có thể phóng ra những tia sáng hội tụ và những tên lửa định vị mục tiêu vừa mạnh mẽ vừa hoành tráng như hầu hết những phép thuật Elven Arcane hủy diệt nhất. Người ta cho rằng ngay cả những Necromancer mạnh nhất cũng không thể gọi dậy một binh đoàn lớn như lượng goblin đông đảo mà Boush dễ dàng summon. Và khi một số từ chối tin vào khả năng kỹ thuật của Boush, một số khác gọi nó là bậc thầy về máy móc, không ai có thể phủ nhận sức mạnh hủy diệt của goblin này.
Phew, dịch xong mệt quá. Tiếp đến ta sẽ ngắm nghía coi chỉ số stat gain của Tinker ra sao nhé :
Chỉ Số Khởi Đầu:
Base Damage : 49 - 55 (101 - 107 + 20)
Base Armor : 2.8 (7 + 2.8)
Base hp : 473/473 (1765/1765)
Base mana : 351/351 (1287/1287)
Primary Attribute : Intelligence
Strength : 17 + 2
Agility : 13 + 1.2
Intelligence : 27 + 2.2
Attack Speed: 1.48 (+ 13% IAS)
Movespeed : 305
Attack Range : 500 (ranged)
Missile Speed : 900
Attack Animation : 0.35 / 0.65
Casting Animation : 0.53 / 0.5
Sight Range : 1800 / 800
( Số trong ngoặc là Tinker tại max level 25 có + level 10 stat bonus.)
Ưu Điểm:
Khả năng triệt hạ mục tiêu chớp nhoáng trong 0.1 giây.
Khả năng farm mạnh, push tốt
# Cực mạnh khi 1 chọi 1 thậm chí chọi 2 hay 3.
# Cực kỳ cơ động trên toàn map, có thể regen ngay khi nào mình muốn.
# Khả năng disable khủng khiếp với perma-hex hoặc multi-hex.
# Vô địch trong ks.
# Skill đẹp mắt và hoành tráng.
Nhược Điểm:
_--> Bạn chỉ có thể chọn Tinker để làm siêu nhân: 1 người trình độ combo ( chuyển đổi Hotkey Skil nhanh # với tất cả hero khác )
- ko biết gank từ đầu đến cuối và farm như thằng Crazy:21:
* Cực kỳ phụ thuộc vào item để mạnh. Không item = rất liệt.:32:
* Không có skill thoát gank, HP tàm tạm trong đám Int nhưng vẫn là máu ít.
* Quá phụ thuộc vào mana.
* Tinker farm mạnh thì lane đẩy lên cao, đồng đội mất chỗ farm và rất yếu.
* Cần người chơi kỹ thuật cao, APM cao, khả năng nhìn minimap tốt.
Giải Thích Rõ Vì Sao Tinker Là Hero : Super Man Từ Trước Đến Này Ko Ai Hạ Được
1 - Ở Đầu Game, tuy rằng lượng máu tí ỏi nhưng với 1 combo thì ngay cả Cen, Hus, .. cũng phải đi về trong tình trạng máu đỏ đẹp tươi
2 - Với chần đi mid ( bottle + mắt range ) thì check run với tinker hầu hết là chuẩn và việc gank rất thuận lợi
3 - Là Hero tôi yêu thích, trình độ về late của Tinker thì khỏi phải bàn. Với trình tay Combo Hex 1s, Skill 1 - , quay lại ...---> thì hỏi Siêu Nhân nào đối lại SIêu nhân này
4 - Nói Chung Vô Đối Về Late, gank tốt, Last hit chuẩn men
--> I Love Tinker
Giới thiệu skill của Tinker.

Bắn một tia lade vào đối thủ được chọn gây damage và khiến hắn đánh miss.
Level 1 - 80 damage, 10% miss. (95 mana, cooldown 14s)
Level 2 - 160 damage, 15% miss. ( 120 mana, cooldown 14s)
Level 3 - 240 damage, 20% miss. ( 145 mana, cooldown 14s)
Level 4 - 320 damage, 25% miss. ( 170 mana, cooldown 14s)

Bắn tên lửa tầm nhiệt tự động vào một hoặc hai đối thủ gây damage.
Level 1 - 100 damage. (120 mana, cooldown 25)
Level 2 - 175 damage. (140 mana, cooldown 25)
Level 3 - 250 damage, 2 mục tiêu. (160 mana, cooldown 25)
Level 4 - 325 damage, 2 mục tiêu. (180 mana, cooldown 25)

Thả một binh đoàn goblin chạy trên một vùng rộng, gây damage cho những unit địch bị goblin tông phải.
Level 1 - 16 damage/goblin. (145 mana, cooldown 35s)
Level 2 - 24 damage/goblin. (160 mana, cooldown 35s)
Level 3 - 32 damage/goblin. (175 mana, cooldown 35s)
Level 4 - 40 damage/goblin. (190 mana, cooldown 35s)

Reset cooldown tất cả các skill của Tinker và một số item.
Level 1 - 3 s channel. ( 150 mana, cooldown 0s)
Level 2 - 2 s channel . ( 250 mana, cooldown 0s)
Level 3 - 1 s channel . ( 350 mana, cooldown 0s)
- Skill khủng khiếp làm nên tên tuổi Tinker, khiến Tinker trở thành một hero đặc biệt không chỉ trong DotA nói riêng mà còn trong đám Custom map nói chung.
- Skill này không có cooldown, nghĩa là Tinker có thể reset thoải mái đến bao giờ cạn sạch mana thì thôi.
Skill Build
* Level 1 : Laser
* Level 2 : Heat Seeking Missile
* Level 3 : Laser
* Level 4 : Heat Seeking Missile
* Level 5 : Laser
* Level 6 : Heat Seeking Missile
* Level 7 : Laser
* Level 8 : Heat Seeking Missile
* Level 9 : Rearm
* Level 10 : March of the Machines
* Level 11 : March of the Machines
* Level 12 : March of the Machines
* Level 13 : March of the Machines
* Level 14 : Stats
* Level 15 : Rearm
* Level 16 : Rearm
* Level 17 - 25 : Stats
Giải thích rõ: Laser và Missile là hai nuke cực mạnh của Tinker, max hai skill này trước để đi gank, early là thời đại hoàng kim của Tinker.
Còn về late --> anh ta là siêu nhân đích thực :64::63:
Item BUILDS
1 - Màn Khởi Động Tay Đua


2 - Vòng Đua Tranh Chức Siêu Nhân


1/2
3 - Và Anh Ta Đã Super







Vì lúc này muốn làm Super thì Tinker buộc phải có lượng Mana cực lớn để Combo SKil, Util, Hex, Giáp Băng
Optional Item :
- Trong một số game đặc biệt, Tinker có thể lên một số Optional Item khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng, chẳng hạn như :
: Perma-silent, 5s silent nhiều hero một lúc là một sức mạnh khó mà chối bỏ.
: Thêm một disable. Lựa chọn khi không lên nổi Hex.
: Tốt thôi, nhưng mình cho rằng Eye of Skadi tốt hơn đám này.
: Yes yes I'm the King of Kill Stealing !!! Item mình rất thích lên cho Pub game và thường là rush thẳng lên Dagon 5. Bạn hãy tưởng tượng Ulti 800 damage của Lion có cd 1s, ai có thể tranh ks với anh đây ?
Bad Item :
: Không có tác dụng cho Tinker. Nửa mùa, dành cho những thằng Hero nhà quê não bé Int thấp.
: Item cực ngu cho Tinker vì ko thể reset được mà lại hồi một lượng mana quá nhỏ bé so với số tiền bỏ ra.
: Item không thể reset cd.
Bạn Xấu:

Pugna: Một thằng Hero chẳng làm gì cho Tinker mà còn phá đám, vì Decrepify của Pugna sẽ vô hiệu hóa cả Laser lẫn Missile của Tinker.
Bạn Tốt

Với thằng này Spam SKill Với Tinker là sự thật

1 hEro dễ thương

Những lúc tớ tháo chạy, cậu luôn cho tớ 1 cái lồng chim xung quanh và 1 đống chất nhầy màu xanh lá
Kẻ Thù

Vì là máy thịt ko ngon, nó nhai gẫy răng nhưng nó vẫn thích

Ko đủ combo anh zai đâu, mân ko đủ để anh hút
Sven


Tiểu Sử: Là học trò của Paladin. Sven thề bảo vệ lẽ phải với bất cứ giá nào. Mang hai dòng máu Night Elf, Human và theo Thánh Paladin ngay từ lúc sinh ra, Sven đơn độc trưởng thành trong sự suy tưởng và khổ luyện. Sven quyết tâm bảo vệ người vô tội chống lại cái ác. Mang trên tay thanh gươm Justice thiêng liêng, sức mạnh đánh gục kẻ thù với quyền lực của thần linh, cơn thịnh nộ Sven xoá sạch mọi bất công và tạo ánh sáng hi vọng.
Sven - The Rogue Knight
Range: 125 | Move Speed: 295
Str: 23 + 2.7 | Agi: 16 + 1.6 | Int: 14 + 1.3
Damage: 54 - 56 | HP: 587 | Mana: 182
HP Regen: 0.94 | Mana Regen: 0.57
Attack Speed: 1.43 (+ 16% IAS) | Armor: 1
SKill
1 - Storm Bolt

Quăng 1 cây búa tạ vào đầu đối phương, stun trong 2s.
- Dmg gây ra lần lượt 100/150/200/250 chưa trừ kháng phép.
- Cooldown: 8 seconds.
- Mana cost mọi level đều là 140.

2 - Great Cleave

Khi Sven deal dam cho 1 enemy, các enemy xung quanh đó cũng bị ảnh hưởng
Level 1 - 10% splash damage
Level 2 - 20% splash damage
Level 3 - 30% splash damage
Level 4 - 40% splash damage
3 - Warcry

Sven tăng armor và MS cho tất cả đồng đội trong 1 vùng rộng 350 range,tác dụng trong 6s
Level 1 - Tăng 3 armor,12% MS,36 mana
Level 2 - Tăng 6 armor,12% MS,30 mana
Level 3 - Tăng 9 armor,12% MS,24 mana
Level 4 - Tăng 12 armor,12%MS,18 mana

hận năng lượng từ sức mạnh các vị thần
Lv 1 - Adds 100% damage
Lv 2 - Adds 125% damage
Lv 3 - Adds 150% damage
Cooldown all level : 80 sec
Manacost : 100/ 150/ 200.
Skill Build
Build Skills
Lv 1 - Storm Bolt
Lv 2 - War Cry
Lv 3 - Storm Bolt
Lv 4 - Attribute Bonus
Lv 5 - Storm Bolt
Lv 6 - Utilmate
Lv 7 - Storm Bolt
Lv 8 - Attribute Bonus
Lv 9 - Attribute Bonus
Lv 10 - Attribute Bonus
Lv 11 - Utilmate
Lv 12 - Great Cleave
Lv 13 - Great Cleave
Lv 14 - Great Cleave
Lv 15 - Great Cleave
Lv 16 - Utilmate
Lv 17 - Attribute Bonus
Lv 18 - Attribute Bonus
Lv 19 - Attribute Bonus
Lv 20 - Attribute Bonus
Lv 21 - Attribute Bonus
Lv 22 - Attribute Bonus
Lv 23 - War Cry
Lv 24 - War Cry
Lv 25 - War Cry
Đây là Build kiểu dân chơi bời = Ganker:107:
Build Item + Skill
1 - Đầu Game

2 - Cuối Đầu Game

3 - Mid Game

4 - late Game

5 - Super Man
Bạn Tốt




Thằng
bạn cực tốt vì nó mà Storm CHuẩn cả team
Spectre


Tiểu Sử: Một bóng ma cổ xưa từ những ngày đầu hình thành của thế giới, Mercurial là hiện thân của sự giận dữ và thù hận trong những linh hồn của những kẻ tử trận. Ám ảnh kẻ thù với quyết tâm tàn nhẫn, cô ta có thể phóng 1 thứ như dao găm nó cho phép cô to đuổi theo con mồi qua cả những chướng ngại vật lý, nỗi sợ hãi và sự hoang vu phá hoại trái tim của những kẻ chẳng may gặp phải cô ta 1 mình là 1 sự đau đớn không thể chịu đựng nổi. Cơn khát hủy diệt của Spectre là vô độ, và những cuộc chiến trước mắt dường như là thứ duy nhất cô ta chờ đợi.
Chỉ Số Cơ Bản
Range: 100 | | Move Speed: 295 | Primary: AGI
Str: 19 + 2 | Agi: 26 + 2.2 | Int: 16 + 1.9
Damage: 46 - 50 | HP: 511 | Mana: 208
HP Regen: 0.82 | Mana Regen: 0.65
Attack Speed: 1.26 (+ 26% IAS) | Armor: 2.7
Skill

Spectral Dagger(D)
The Spectre phóng 1 con dao mở ra 1 con đường bóng tối (Shadow path). Sát thương những kẻ thù trên con đường nó đi. Những unit cũng tạo ra 1 Shadow Path. Spectre có thể đi vượt chướng ngại vật (đi xuyên các unit và cả địa hình) trên shadow path đó .
Level 1 - Spectre tăng 5% movespeed, đối phương giảm 5%. Gây 50 damage.
Level 2 - Spectre tăng 9% movespeed, đối phương giảm 9%. Gây 100 damage.
Level 3 - Spectre tăng 14% movespeed, đối phương giảm 14%. Gây 150 damage.
Level 4 - Spectre tăng 18% movespeed, đối phương giảm 18%. Gây 200 damage.
Cooldown: 25 seconds.
Level 1: 130 mana, 25 sec cooldown.
Level 2: 140 mana, 25 sec cooldown.
Level 3: 150 mana, 25 sec cooldown.
Level 4: 160 mana, 25 sec cooldown.

Desolate
Gây bonus damage xuyên giáp (Dam Divine) khi tấn công 1 hero ko có unit nào xung quanh. Illusions của Spec cũng có khả năng này.
Level 1 - Gây 15 bonus damage
Level 2 - Gây 25 bonus damage
Level 3 - Gây 36 bonus damage
Level 4 - Gây 45 bonus damage
Mana Cost: N/A
Cooldown: N/A

Dispersion (I)
Làm giảm và gây damage Mercurial nhận tỏa ra 600 AoE xung quanh.
Level 1 - 5% of damage.
Level 2 - 10% of damage.
Level 3 - 15% of damage.
Level 4 - 20% of damage.
Mana Cost: N/A
Cooldown: N/A

Haunt (T)
Tạo ra 1 bóng ma bám theo mỗi hero đối phương. Những bóng ma này không điều khiển được, nhận 200% damage, gây 50% damage và mỗi con sẽ chỉ tấn công đối tượng của nó mà thôi. Ảo ảnh KHÔNG CÓ khả năng Dispersion . Cooldown giảm sau mỗi level.
Level 1 - Tồn tại trong 4 s.
Level 2 - Tồn tại trong 5 s.
Level 3 - Tồn tại trong 6 s.
Level 1: 150 mana, 150 sec cooldown.
Level 2: 150 mana, 120 sec cooldown.
Level 3: 150 mana, 90 sec cooldown.
Skill build
_______________________________________________
1. Spectral Dagger
2. Desolate
3. Spectral Dagger
4. Desolate
5. Spectral Dagger
6. Haunt
7. Spectral Dagger
8. Desolate
9. Desolate
10. Dispersion
11. Haunt
12. Dispersion
13. Dispersion
14. Dispersion
15. Stats
16. Haunt
17 -> 25. Stats
Ưu Điểm:
* Cực mạnh về late nếu build đúng
* Ultimate đa năng(Haunt + Reality)
* Mạnh trong những trận chiến 1vs1 (Desolate & Dispersion)
* Free map hack / Khả năng gank tức thời
* Khả năng truy sát tuyệt vời
* Có thể làm 1 semi tank (với items & Dispersion)
* Có khả năng gây damage rộng (Dispersion)
* Chống Blinker (Dispersion / Haunt /Dagger)
* Strengh gain khá đối với 1 hero agi
Nhược Điểm:
* Yếu đuối early game
* Không có skill disable
* Agi gain không cao với 1 Agi hero
* Damage gốc thấp vào lv 25
* Khả năng farm kém (Cản trở lớn nhất với newbie)
* Lane control = 0
ITEM BUILD
I - Kiểu Vừa " Nông dân " vừa tí " thành phố" ( đâm chém nhau )
1 - Đầu + Mid Game






II - Kiểu Dễ Tính, Coi Việc Farm là Công Việc Cần Thiết

X2




III - Build Cao Cấp



IV - Late Game




Những Người Bạn TỐt:




Những Đối Thủ Đáng Gờm: Nukers, Mana burners, Blinkers


