Follow us on...
Follow us on Twitter Follow us on Facebook Watch us on YouTube

Tuyển chuyên viên tin tức VN-Zoom 2014

Tìm HD - Phần mềm tìm và xem phim HD miễn phí

Hoãn tổ chức offline VN-Zoom 8 năm tại TP HCM

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Tài trợ VNZ Siêu phẩm Tân Kiếm Thế chibi 3D mới

Tuyển BQT VN-Zoom
Trang 1/2 1 2 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 15 trên 16
  1. #1
    vandnb's Avatar
    vandnb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá
    Tham gia
    Jun 2009
    Bài
    72
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    81/29 bài viết
    VR power
    0

    Post Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm đại học

    Để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm thi Đại học - Cao đẳng đòi hỏi học sinh không những nắm rõ bản chất, kỹ năng tính, nắm được phương pháp giải đặc trưng cho mỗi thể loại bài tập, mà còn đòi hỏi học sinh phải nhanh nhận ra các cách giải nhanh đi tới kết quả dựa vào các mối liên hệ toán hoá học, các định luật. Ngoài các cách giải thông thường cần có những phương pháp giải nhanh có tác dụng trong việc rèn luyện tư duy cho học sinh, phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh. Có rất nhiều cách để giải nhanh bài tập, tuỳ theo mỗi dạng bài tập và mỗi thể loại bài tập.
    Mời các pác cùng tham khảo các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm dưới đây tớ đã soạn ra , hy vọng các pác rút ra những kinh nghiệm cho riêng bản thân để thi đạt được kết quả cao trong kỳ thi nhé.

    Link Download:

    -Phương pháp giải nhanh Hóa:

    10 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC:





    Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh giải nhanh bài toán trắc nghiệm:





    10 phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học và 25 đề thi thử tuyển sinh đại học và cao đẳng:





    Một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm THPT:





    Chương I: Các phương pháp giúp giải nhanh bài toán hóa học:





    Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm và đề ôn thi_Part 1+2:





    Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm và đề ôn thi_Part 3:





    Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm Hóa hữu cơ:





    Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Hóa học và 800 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đủ Các Thể Loại:





    Giải nhanh bài toán hóa học bằng phương pháp “sơ đồ đường chéo”:





    PHƯƠNG PHÁP TÍNH NHANH HIỆU SUẤT CỦA PHẢN ỨNG CRACKINH:





    Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm phần hóa học hữu cơ:





    Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa vô cơ:





    Phương pháp giải nhanh môn Hóa bằng Sơ Đồ (V):





    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HỖN HỢP SẮT VÀ OXIT SẮT:






    - Môn Sinh:

    Phương pháp giải bài tập di truyền:





    TÌM HIỂU CÁC BƯỚC GIẢI NHANH MỘT BÀI TOÁN VỀ LAI 1, 2 HAY NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG TƯƠNG PHẢN, SỰ TUƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN:




    - Môn Lý:
    Phương pháp giải nhanh vật lý 12 - GV: Nguyễn Văn Ái:


    Phương pháp giải nhanh điện xoay chiều:


    Phương pháp giải nhanh các bài toán vật lý_Tập 1:


    Phương pháp giải nhanh các bài toán vật lý_Tập 2:


    -MÔn Toán:
    Các phương pháp chứng minh hình học không gian:


    Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức cô-si:


    Chúc các pác học tập tốt nhé

  2. Có 6 thành viên cảm ơn vandnb cho bài viết này:
    batdai28 (23-06-2010), blue star 1111 (24-06-2010), boy_12a5 (10-08-2011), johnlennon (24-06-2010), ngoctan@@@ (23-06-2010), ngohung13 (24-06-2010)

  3. #2
    ngoctan@@@'s Avatar
    ngoctan@@@ vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Chiến Chấm
    Tham gia
    Dec 2007
    Đến từ
    Nơi không có người
    Bài
    2.400
    Cảm ơn
    1.399
    Điểm
    1.080/521 bài viết
    VR power
    0

    Default

    bây giờ bác mới đua cái này thì quá muộn rồi,chỉ dành cho lớp sau thôi
    Buồn vì nhiều thứ

  4. #3
    ChetOan's Avatar
    ChetOan vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Thành viên đang bị kỷ luật
    Tham gia
    Sep 2009
    Bài
    133
    Cảm ơn
    165
    Điểm
    23/21 bài viết
    VR power
    0

    Default

    đưa link này thì đưa làm gì,không có acc down = niềm tin àh lại còn phải nạp tiền nữa.Quảng cáo cho website ?

  5. #4
    vandnb's Avatar
    vandnb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá
    Tham gia
    Jun 2009
    Bài
    72
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    81/29 bài viết
    VR power
    0

    Default

    tớ vào thấy hay và cần thiết để rút kinh nghiệm khi đi thi nên chia sẽ cho pà kon, có phần muộn như lời pác ngoctan nói nhưng mang lại hữu ích gì đó cho các bạn đi thi vẫn tốt mà ^^

  6. #5
    quyetb2's Avatar
    quyetb2 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Apr 2008
    Bài
    77
    Cảm ơn
    162
    Điểm
    4/4 bài viết
    VR power
    0

    Default

    neu ban down dc thi` up len mf di cho ae de dơn chu de the nay` mat cong nap tien`

  7. #6
    doanchinhtp's Avatar
    doanchinhtp vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc Đôi
    Tham gia
    Jan 2008
    Bài
    498
    Cảm ơn
    644
    Điểm
    851/94 bài viết
    VR power
    0

  8. #7
    vandnb's Avatar
    vandnb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá
    Tham gia
    Jun 2009
    Bài
    72
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    81/29 bài viết
    VR power
    0

    Default

    TÌM HIỂU CÁC BƯỚC GIẢI NHANH MỘT BÀI TOÁN VỀ LAI 1, 2 HAY NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG TƯƠNG PHẢN, SỰ TUƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN KHÔNG ALEN

    Việc nhận dạng các quy luật di truyền là vấn đề quyết định cho việc giải nhanh về các bài toán lai. Để nhận dạng các quy luật di truyền phải dựa vào các điều kiện cụ thể của bài toán.
    + Đối với các bài toán lai về 1, 2 hoặc nhiều cặp tính trạng phân ly độc lập thì ta dựa vào:
    - Các điều kiện về tính trạng gen quy định
    - Kết quả của phép lai để xác định

    + Đối với bài toán về tương tác giữa các gen không allen thì ta dựa vào:
    - Dựa vào các điều kiện về phép lai
    - Kết quả phân tích đời con qua các phép lai
    I.Cách nhận dạng quy luật di truyền:
    1. Trường hợp bài toán đã xác định tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con:
    1.1. Dựa vào kết quả phân ly kiểu hình của đời con:
    1.1.1. Khi lai 1 tính trạng:
    Tìm tỉ lệ phân tích về KH ở thế hệ con đối với loại tính trạng để từ đó xác định quy luật di truyền chi phối.
    + 3:1 là quy luật di truyền phân tích trội lặn hoàn toàn.
    + 1:2:1 là quy luật di truyền phân tích trội không hoàn toàn (xuất hiện tính trạng trung gian do gen nằm trên NST thường hoặc giới tính.
    + 1:1 hoặc 2:1 tỉ lệ của gen gây chết.
    + 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7 là tính trạng di truyền theo tương tác bổ trợ.
    + 12:3:1 hoặc 13:3 là tính trạng di truyền theo quy luật tương tác át chế trội.
    + 9:3:4 là tương tác át chế do gen lặn.
    + 15:1 là tương tác cộng gộp kiểu không tích lũy các gen trội.
    1.1.2. Khi lai 2 hay nhiều cặp tính trạng:
    + Tìm tỉ lệ phân tích về kiểu hình ở thế hệ con đối với mỗi loại tính trạng.
    + Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia.
    Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền theo định luật phân li độc lập của Menden (trừ tỉ lệ 1:1 nhân với nhau).
    Ví dụ: Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp thu được 37.5% quả đỏ-thân cao: 37.5% quả đỏ -thân thấp: 12.5% quả vàng-thân cao: 12.5% quả vàng-thân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định.
    Giải:
    + Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ con:
    ( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ : 1 vàng
    ( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp
    + Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ-cao : 3 đỏ-thấp : 1 vàng-cao : 1 vàng-thấp, phù hợp với phép lai trong đề bài. Vậy 2 cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
    1.2. Dựa vào kết quả phân ly kiểu hình trong phép lai phân tích:
    Dựa vào kết quả của phép lai để xác định tỷ lệ và loại giao tử sinh ra của các cá thể cần tìm.
    + Nếu tỉ lệ KH 1:1 thì đó là sự di truyền 1 tính trạng do 1 gen chi phối
    + Nếu tỉ lệ KH 3:1 thì được di truyền theo quy luật tương tác gen, trong tính trạng có 2 kiểu hình.
    - Tương tác bổ trợ 9:7
    - Tương tác át chế 13:3
    - Tương tác cộng gộp 15:1

    + Nếu có tỉ lệ KH 1:2:1 thì tính trạng được di truyền theo quy luật tương tác gen trong trường hợp tính trạng có 3 kiểu hình.
    - Tương tác bổ trợ 9:6:1
    - Tương tác át chế lặn 9:3:4
    - Tương tác át chế trội 12:3:1

    + Tỉ lệ KH 1:1:1:1 là sự di truyền tương tác bổ trợ 1 tính trạng có 4 kiểu hình 9:3:3:1 hoặc là lai 2 cặp tính trạng tuân theo định luật phân ly độc lập có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.
    2.Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình của đời con mà chỉ cho biết 1 kiểu hình nào đó ở con lai.
    + Khi lai 1 cặp tính trạng, tỉ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% (hay ).
    + Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỉ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 6.25% (hay ), hay khi lai n cặp tính trạng mà từ tỉ lệ của KH đã biết cho phép xác định được số loại giao tử của bố (hoặc mẹ) có tỉ lệ bằng nhau và bằng 25% hoặc là ước số của 25%.
    Đó là các bài toán thuộc định luật Menden.
    Ví dụ: Cho lai 2 cây đậu thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, F1 thu được toàn bộ cây thân cao - hoa đỏ. Cho F1 tạp giao F2 thu được 16000 cây trong đó có 9000 cây thân cao - hoa đỏ. Hai cặp tính trạng trên bị chi phối bởi quy luật di truyền.
    A. Tương tác át chế C.Tương tác bổ trợ
    B. Phân li độc lập D. Tương tác cộng gộp
    Giải:
    Tỉ lệ cây cao- đỏ thu được ở thế hệ F2 là = = 56.25% là bội số của 6.25%
    Đó là bài toán thuộc định luật Menden
    => Chọn đáp án B
    3.Tính trạng do 1 hay 2 gen quy định? Xác định kiểu gen tương ứng của cơ thể lai:
    Tùy vào số tổ hợp ở đời con của từng phép lai và tính trội lặn hoàn toàn hay không hoàn toàn ở thế hệ lai.
    + Phép lai hai cá thể dị hợp (thường là cho F1 giao phối với nhau) cho số tổ hợp không quá 4 thì thường do 1 gen quy định; số tổ hợp hơn 4 nhưng không quá 16 thường do 2 gen quy định.
    * Ví dụ Khi lai F1 dị hợp được F2 phân ly tỉ lệ 11: 2: 2: 1 (tổng có 16 tổ hợp) thì chắc chắn không phải là 1 gen quy định.

    + Phép lai phân tích F1: nếu cho số tổ hợp không quá 4 nhưng không phải 1:1, lúc này lại do 2 gen quy định...
    * Ví dụ Khi lai phân tích được 3 đỏ: 1 xanh (4 tổ hợp) thì cũng chắc chắn không phải là 1 gen.

    + Lai F1 với 1 cá thể bất kì: số tổ hợp tối đa khi lai hai cá thể dị hợp với nhau, từ đó có thể loại trừ các khả năng không đúng.
    *Ví dụ Khi lai hai cá thể bất kì về tính trạng A mà cho con tới 8 tổ hợp thì chắc chắn tính trạng do 2 gen quy định, trong đó 1 cá thể dị hợp cả 2 gen, 1 cá thể dị hợp 1 gen (thường là dị hợp và đồng hợp lặn gen còn lại)...
    4. Gen này có gây chết không?
    Dấu hiệu của kiểu này là số tổ hợp ở đời con không chẵn, có thể là 3, 7,.. thay vì 4, 8... Đây là 1 dấu hiệu ít gặp nhưng vẫn phải nghĩ đến.
    Nếu đời con phân ly tỉ lệ đặc biệt VD 2:1 thì gần như có thể chắc chắn là gen gây chết, và thường là gây chết ở trạng thái đồng hợp trội.
    5. Các trường hợp riêng:
    + Dựa vào kết quả phân li kiểu hình của F1 lai với cơ thể khác. cần chú ý những tỉ lệ đặc biệt sau đây: 7:1; 4:3:1; 6:1:1; 5:3 đây là tỉ lệ của tính trạng nảy sinh do tương tác gen, tùy từng trường hợp cụ thể mà xác định chính xác tính trạng được xét, di truyền theo quy luật di truyền nào.
    + Trường hợp đồng trội dựa vào điều kiện như: 1 tính trạng được qui định bởi 1 cặp gen có 3 alen, IA = IB > IO. Số kiểu gen tối đa là 6, số kiểu hình tối đa là 4.
    Ví dụ: Màu lông của một loài cú mèo chịu sự kiểm soát của dãy đa allen xếp theo thứ tự tính trội giảm dần là: R1 (lông đỏ) > R2 (lông đen) > R3 (lông xám). Hãy xác định Kiểu gen của cú lông đỏ, lông đen và lông xám.
    Giải:
    Dãy đa allen xếp theo thứ tự tính trội giảm dần là: R1 (lông đỏ) > R2 (lông đen) > R3 (lông xám)
    KG của cú lông đỏ có thể là: R1R1; R1R2; R1R3
    KG của cú lông đen có thể là: R2R2; R2R3
    KG của cú lông xám có thể là: R3R3
    II. Phương pháp giải bài tập:
    Tùy từng yêu cầu của bài toán mà ta có các phương pháp giải khác nhau.
    1. Trong phép lai 1, 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản: thường gặp 2 dạng chính
    - Dạng toán thuận: cho biết tính trạng (hay gen) trội, lặn từ đó tìm tỷ lệ phân tích đời sau
    - Dạng toán nghịch: cho biết kết quả đời con từ đó tìm kiểu gen của bố mẹ
    1.1.Tính số loại và thành phần gen giao tử:
    1.1.1. Số loại giao tử: Tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp trong kiểu gen
    + Trong KG có 1 cặp gen dị hợp  21 loại giao tử
    + Trong KG có 2 cặp gen dị hợp  22 loại giao tử
    + Trong KG có 3 cặp gen dị hợp  23 loại giao tử
    Vậy trong KG có n cặp gen dị hợp  2n loại giao tử
    Ví dụ: Kiểu gen AaBbCcDd có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
    Ta xét ở kiểu gen trên có 4 cặp gen dị hợp, vậy số loại giao tử là 2n=24=16
    1.1.2.Thành phần gen (KG) của giao tử
    Trong tế bào (2n) của cơ thể gen tồn tại thành từng cặp tương đồng, còn trong giao tử (n) chỉ còn mang 1 gen trong cặp.
    + Đối với cặp gen đồng hợp AA (hoặc aa): cho 1 loại giao tử A (hoặc 1 loại giao tử a)
    + Đối với cặp gen dị hợp Aa: cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau gồm giao tử A và giao tử a
    + Suy luận tương tự đối với nhiều cặp cặp gen dị hợp nằm trên các cặp NST khác nhau, thành phần kiểu gen của các loại giao tử được ghi theo sơ đồ phân nhánh (sơ đồ Auerbac) hoặc bằng cách nhân đại số.

    Ví dụ: Cho biết thành phần gen mỗi loại giao tử của kiểu gen sau:AaBBDdee
    Ví dụ: Trong điều kiện giảm phân bình thường, cơ thể AaBbCcDD sinh ra các loại giao tử nào?
    A. ABCD và abcD
    B. ABCD, ABcD, AbCD, AbcD
    C. ABCD, AbcD, aBCD, AbcD, abCD, AbCd, abcD, AbcD
    D. ABCD, AbcD, AbCD, AbcD, aBCD, abCD, abcD, AbcD.

    Giải:
    KG đang xét dị hợp 3 cặp allen => số giao tử có thể tạo ra là 23=8
    Và không chứa gen lặn d.
    => Chọn đáp án D
    1.2.Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và các tỉ lệ phân li ở đời con (dạng toán thuận)
    1.2.1. Số kiểu tổ hợp:
    Mỗi loại giao tử đực tổ hợp tự do với các loại giao tử cái tạo thành nhiều kiểu tổ hợp trong các hợp tử. Vì vậy số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái là:
    Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái
    Kiểu tổ hợp khác nhau nhưng có thể đưa đến kiểu gen giống nhau
    => số KG số kiểu tổ hợp
    Ví dụ: Nếu cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp, 3 cặp gen đồng hợp, cây bố có 2 cặp gen dị hợp, 4 cặp gen đồng hợp lặn.
    Số kiểu tổ hợp giao tử đời F1 là:
    A. 16 B.32 C.64 D.128
    Giải:
    + Cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp => có 23 loại giao tử
    + Cây bố có 2 cặp gen dị hợp => có 22 loại giao tử
    => Số kiểu tổ hợp giao tử đời F1 là 23 x 22 = 32
    => Chọn đáp án B

    ---------- Post added at 13:49 ---------- Previous post was at 13:46 ----------

    1.2.2 Số kiểu gen, kiểu hình ở đời con :
    Sự di truyền của các cặp gen là độc lập với nhau, vì vậy sự tổ hợp tự do giữa các cặp gen cũng như giữa các cặp tính trạng. Vì vậy, kết quả về kiểu gen cũng như về kiểu hình ở đời con được xác định:

    + Tỉ lệ kiểu gen chung của nhiều cặp gen = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi cặp gen.
    Số kiểu gen tính chung = Tích số các kiểu gen riêng của mỗi cặp gen

    + Tỉ lệ kiểu hình chung của nhiều cặp tính trạng = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp tính trạng.
    Số kiểu hình tính chung = Tích số kiểu hình riêng của mỗi cặp tính trạng
    Ví dụ1: Cho giả thuyết sau:
    A: hạt vàng a: hạt xanh
    B: hạt trơn b: hạt nhăn
    D: thân cao d: thân thấp
    Các cặp gen này di truyền độc lập nhau. Người ta tiến hành phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen: AabbDd lai với AaBbdd.
    Xác định số kiểu gen và số kiểu hình chung của con lai.

    Giải:
    Ta xét các phép lai độc lập :
    Kiểu gen kiểu hình
    Aa x Aa =AA: 2Aa: aa 3 vàng: 1 xanh
    Bb x bb = Bb: bb 1 trơn: 1 nhăn
    Dd x dd = Dd: dd 1 cao: 1 thấp
    Vậy:
    Sự tổ hợp 1 cặp gen dị hợp Aa cho ra 3 KG (Aa x Aa =1AA: 2Aa: 1aa )
    Sự tổ hợp 2 cặp gen 1 bên dị hợp bên kia đồng hợp cho ra 2 KG
    (Bb x bb = 1Bb : 1bb; Dd x dd = 1Dd : 1dd)
    Tỉ lệ KG chung là: (1AA : 2Aa : 1aa)(1Bb : 1bb)(1Dd : 1dd)
    = AABbDd ; AABbdd ; AAbbDd ; Aabbdd....
    Số kiểu gen tính chung: 3.2.2 = 12

    Lập luận tương tự:
    Sự tổ hợp 1 cặp gen dị hợp Aa cho ra 2KH (3 vàng: 1 xanh)
    Sự tổ hợp 2 cặp gen 1 bên dị hợp bên kia đồng hợp cho ra 2 KH
    Tỉ lệ KH tính chung: (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp)
    Số kiểu hình tính chung: 2.2.2 = 8
    1.2.3. Tính tỉ lệ phân ly ở đời con :
     Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con = Tích các tỉ lệ kiểu gen riêng lẻ của mỗi cặp gen.

    Ví dụ1: ở Dâu tây: genR (trội không hoàn toàn)quy định tính trạng quả đỏ
    Gen r (lặn không hoàn toàn) quy định tính trạng quả trắng
    Gen Rr quy định quả hồng
    Gen H quy định tính trạng cây cao (trội)
    Gen h quy định tính trạng cây thấp (lặn)
    2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Khi cho lai 2 cây dâu tây dị hợp về hai cặp gen trên F1 có tỉ lệ kiểu di truyền là:

    A. 9 : 3 : 3 : 1 B. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
    C. 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1 D. Cả 3 trên đều sai

    Giải:
    P: RrHh x RrHh
    Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập)
    Rr x Rr = 1RR : 2Rr : 1rr.
    Hh x Hh = 1HH : 2Hh : 1hh.
     Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1)
    = 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1
    => Chọn đáp án C

    Ví dụ 2: phép lai AaBbccDdee x AabbccDdEe sẽ sinh ra kiểu gen aabbccddee chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?(Với 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.)

    Giải:
    Ở trường hợp này ta xét 5 phép lai độc lập nhau:
    Aa x Aa A- + aa
    Bb x bb B- + bb
    cc x cc 1cc
    Dd x Dd D- + dd
    Ee x ee E- + ee
    Vậy kiểu gen aabbccddee sinh ra ở đời con chiếm tỉ lệ là:
    x x 1 x x =

    Ví dụ 3: Cho lai 2 cá thể AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.

    a. Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp:
    A. B. C. D.

    b. Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp:
    A. B. C. D.

    Giải:
    Ta xét 3 phép lai độc lập nhau:
    Aa x Aa AA + Aa + aa
    Bb x Bb BB + Bb + bb
    Cc x Cc CC + Cc + cc

    a. Cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là : AaBbCC; AaBbcc; AaBBCc; AabbCc; AABbCc; aaBbCc
    Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là : x x =
    Tương tự cho các kiểu hình còn lại
    Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là:
    ( x x ) x 6 = x 6 =
    Chọn đáp án C

    b. Cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là: AaBBCC; AabbCC; Aabbcc; AaBBcc; AABbCC; AABbcc; aaBbCC; aaBbcc; AABBCc; AAbbCc; aaBBCc; aabbCc
    Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là: x x =
    Tương tự cho các kiểu hình còn lại
    Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là:
    ( x x ) x 12 = x 12 =
    Chọn đáp án C

     Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp gen.

    Ví dụ1: Cơ thể dị hợp kiểu gen AaBb tạp giao sẽ cho F1 phân tính kiểu hình theo tỉ lệ nào, nếu các gen này phân ly độc lập và gen A trội không hoàn toàn?
    A. 9 : 3 : 3 : 1 C. 6 : 3 : 3: 2: 1: 1
    B. 27: 9 : 9: 9: 3: 3: 3:1 D. 9 : 3 : 4
    Giải:
    Ta xét 2 phép lai độc lập nhau (do các gen phân li độc lập)
    Aa x Aa = 1AA : 2Aa : 1aa. Vì gen A trội không hoàn toàn, lúc đó kiểu gen AA, Aa, aa quy định 3 KH khác nhau =>Cho ra 3 kiểu hình
    Bb x Bb = 1BB : 2Bb : 1bb. Vì gen B trội hoàn toàn, lúc đó kiểu gen BB và Bb có cùng 1 KH =>Cho ra 2 kiểu hình (3B-, 1bb)
     Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là: (1 : 2 : 1) (3 : 1) = 6 : 3 : 3: 2: 1: 1
    Chọn đáp án C

    Ví dụ 2: Cho lai phân tích cá thể cái dị hợp 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau, tỉ lệ kiểu kiểu hình đời F1 là:
    A. 1 : 1 : 1 : 1
    B. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1
    C. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1: 1 : 1 : 1 : 1
    D. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1

    Giải:
    C1: Tương tự lập luận ở ví dụ 1
    C2: Trong phép lai phân tích thì 1 cá thể đồng hợp lặn lai với cá thể khác ( cá thể có kiểu hình trội để kiểm tra kiểu gen).
    Vậy cá thể đồng hợp đó cho ra 1 loại giao tử
    Cá thể đem lai phân tích có 4 cặp gen dị hợp => số loại giao tử được tạo ra là: 24 = 16
    Số tổ hợp giao tử tạo ra là 1 x 16 = 16
    Xét các đáp án ở trên, chỉ có đáp án D là có 16 tổ hợp
    Chọn đáp án D
    • CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
    Khi so sánh lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng ta thấy rằng trong lai một cặp tính trạng F2 phân li thành 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ 3 : 1, trong khi ở lai 2 cặp tính trạng chúng phân li thành 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1. Tỷ lệ này ứng với bình phương của biểu thức (3 + 1)
    (3 + 1)2 = 9 + 3 + 3 + 1
    Một cách tương tự trong lai 3 cặp tính trạng sự phân li kiểu hình ở F2 cho 8 loại kiểu hình ứng với:
    (3 + 1)3 = 27 + 9 + 9 + 9 + 3 + 3 + 3 + 1
    Từ đó có thể nêu nhận xét khái quát: Trong lai n cặp tính trạng thì tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 ứng với công thức (3 + 1)n.

    • Công thức phân tính chung trong định luật phân ly độc lập ( trường hợp có tính trội hoàn toàn) đối với cơ thể có n cặp gen dị hợp phân li độc lập, khi AaBb...Nn tự thụ.


     Tìm số kiểu gen của một cơ thể:
    Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m=n-k cặp gen đồng hợp. Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức:

    Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó
    n là số cặp gen
    k là số cặp gen dị hợp
    m là số cặp gen đồng hợp
    Ví dụ: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp. còn mẹ thì ngược lại. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?
    A. 64 B.16 C.256 D.32
    Giải:
    C1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với nhau:
    + Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp => các kiểu gen có thể có:
    AaBbCcDD AaBbCcdd
    AaBbCCDd AaBbccDd
    AaBBCcDd AabbCcDd
    AABbCcDd aaBbCcDd
    Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra
    + Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp=> các kiểu gen có thể có:
    AaBBCCDD AabbCCDD
    AaBBCCdd AabbCCdd
    AaBBccDD AabbccDD
    AaBBccdd Aabbccdd
    Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp còn 3 cặp gen còn lại đồng hợp thì ta liệt kê được 8 kiểu gen, sau đó ta thay đổi vai trò dị hợp cho 3 cặp gen còn lại. Lúc đó, số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là:
    8 . 4 = 32
    Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256
     chọn đáp án C

    C2: Áp dụng công thức tính:
    Số kiểu gen có thể có của cơ thể bố là:

    Số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là:

    Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256
     chọn đáp án C

    1.3. Tìm kiểu gen của bố mẹ (dạng toán nghịch):
    1.3.1. Kiểu gen tính riêng của từng loại tính trạng:
    Xét riêng kết quả đời con lai F1 của từng tính trạng
    1.3.1.1. F1 đồng tính:
    + Nếu bố mẹ (P) có kiểu hình khác nhau thì F1 nghiệm đúng Định luật đồng tính của Menden => tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội và thế hệ P đều thuần chủng: AA x aa

    + Nếu P cùng kiểu hình và F1 mang tính trạng trội thì 1 trong 2P có KG đồng hợp trội AA, P còn lại có thể là AA hoặc Aa.

    + Nếu P không rõ kiểu hình và F1 mang tính trạng trội, thì 1 trong 2P là đồng hợp trội AA, P còn lại mang KG tùy ý: AA, Aa, aa.

    1.3.1.2. F1 phân tính:
    + F1 phân tính theo tỉ lệ 3:1
    - F1 nghiệm đúng định luật phân tính của Menden => tính trạng là tính trạng trội, là tính trạng lặn và P đều dị hợp Aa x Aa.
    - Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì tỉ lệ F1 là 1:2:1.
    - Trong trường hợp gen gây chết ở trạng thái đồng hợp thì tỉ lệ F1 là 2:1

    + F1 phân tính theo tỉ lệ 1:1
    F1 là kết quả đặc trưng của phép lai phân tích thể dị hợp => thì 1Pcó KG dị hợp Aa, P còn lại đồng hợp aa.

    + F1 phân tính không rõ tỉ lệ:
    Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F1 là aa => P đều chứa gen lặn a, phối hợp với kiểu hình của P suy ra KG của P.
    1.3.2. Kiểu gen tính chung của nhiều loại tính trạng:
    1.3.2.1. Trong phép lai không phải là phép lai phân tích:
     Kết hợp kết quả về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau.
    Ví dụ: Ở cà chua
    A: quả đỏ a: quả vàng
    B: quả tròn b: quả bầu dục
    Cho lai 2 cây cà chua chưa rõ KG và KH với nhau thì thu được F1 gồm: 3 đỏ-tròn, 3 đỏ-bầu dục, 1 vàng-tròn, 1 vàng-bầu dục. Tìm KG 2 cây thuộc thế hệ P.

    Giải:
    + Xét chung từng cặp tính trạng:
    F1 gồm = 3 đỏ: 1 vàng (theo ĐL đồng tính) => P: Aa x Aa
    F1 gồm = 1 tròn : 1 bầu dục (lai phân tích dị hợp)

    P: Bb x bb
    + Xét chung trong KG: Kết hợp kết quả về KG riêng của mỗi tính trạng ở trên, suy ra kiểu gen của P là AaBb x Aabb.

     Từ tổ hợp giao tử ở đời con, biện luận suy ra số giao tử được tạo thành trong phát sinh giao tử của cơ thể bố mẹ, để từ đó suy ra KG của cơ thể bố mẹ cần tìm.
    Ví dụ1: Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho biết 2 loại tính trạng trên trội hoàn toàn.Cho lai có thể trên với cá thể cái. F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1. Kiểu gen của cá thể cái là:
    A. AaBb C.aaBb
    B.Aabb D.B và C đúng
    Giải:
    F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1
    - Do đó số tổ hợp của F1 là: 3 + 3 + 1 + 1= 8 tổ hợp giao tử
    - Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb)=> cho 4 loại giao tử
    Suy ra cơ thể cái sẽ cho 2 loại giao tử.
    - Xét tất cả đáp án ở trên cả 2 đáp án B và C, cơ thể cái aaBb và Aabb khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử.
     chọn đáp án D
    Ví dụ 2: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là
    A. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb.
    C. Aabb x AaBB. D. AaBb x AaBb.
    Giải:
    C1: Dựa vào sơ đồ lai để suy ra đáp án đúng
    Kiểu hình cây thấp quả trắng là kiểu hình do gen lặn quy định (theo quy ước) do đó kiểu gen của nó là: aabb
    Xét lần lượt các phép lai cơ thể thể bố mẹ ở trên:
    Phép lai ở đáp án C và B đều không tạo ra cơ thể có KG là aabb.
    Phép lai ở đáp án A và D tạo ra cơ thể có KG là aabb
    Xét đáp án A. phép lai AaBb x Aabb sẽ tạo ra aabb chiếm tỉ lệ là
    Phép lai AaBb x AaBb ở đáp án D sẽ tạo ra aabb chiếm tỉ lệ là
    => chọn đáp án D
    C2: Dựa vào tổ hợp giao tử của phép lai
    Cơ thể con thu được chiếm tỉ lệ , từ đó , suy ra số tổ hợp của phép lai trên là 16 tổ hợp.
    Xét lần lượt các phép lai:
    Phép lai AaBb sẽ cho 22 loại giao tử
    Aabb sẽ cho 21 loại giao tử
    => Số tổ hợp giao tử được tạo ra là 22 * 21 = 8
    Tương tự:
    + AaBB x aaBb = 21 * 21 = 4 tổ hợp giao tử
    + Aabb x AaBB = 21 * 21 = 4 tổ hợp giao tử
    + AaBb x AaBb = 22 * 22 = 16 tổ hợp gaio tử
    => chọn đáp án D

    ---------- Post added at 13:47 ---------- Previous post was at 13:49 ----------

    1.3.2.2. Trong phép lai phân tích:
    Không xét riêng từng loại tính trạng mà phải dựa vào kết quả của phép lai để xác định tỉ lệ và thành phần gen của mỗi loại giao tử sinh ra để suy ra KG của cá thể đó.
    Ví dụ : Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho biết 2 loại tính trạng trên trội hoàn toàn.Cho lai có thể trên với cá thể cái. F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1. Kiểu gen của cá thể cái sinh ra là:
    A. AaBb C.aaBb
    B. Aabb D.aabb
    Giải:
    F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 1:1:1:1
    - Do đó số tổ hợp của F1 là: 1 + 1 + 1 + 1= 4 tổ hợp giao tử
    - Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb) => cho 4 loại giao tử
    Suy ra cơ thể cái sẽ cho 1 loại giao tử.
    - Xét tất cả đáp án ở trên :
    + Đáp án A, cơ thể cái AaBb khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử
    + Cả 2 đáp án B và C, cơ thể cái aaBb và Aabb khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử.
    + Chỉ có đáp án D, cơ thể aabb khi giảm phân tạo ra một loại giao tử.
    => Chọn đáp án D
    2. Tương tác giữa các gen không alen:
    Mỗi kiểu tương tác có 1 tỉ lệ KH tiêu biểu dựa theo biến dạng của (3:1)2 như sau:
    2.1. Các kiểu tương tác gen:
    2.1.1. Tương tác bổ trợ có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7.

    2.1.1.1. Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9:3:3:1
    A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb thuộc tỉ lệ: 9:3:3:1
    2.1.1.2. Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 3 KH: 9:6:1
    A-B- ≠ (A-bb = aa ≠ aabb thuộc tỉ lệ 9:6:1
    2.1.1.3. Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9:7
    A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb) thuộc tỉ lệ 9:7
    2.1.2. Tương tác át chế có 3 tỉ lệ KH: 9:3:4; 12:3:1; 13:3
    2.1.2.1. Tương tác át chế gen trội hình thành 3 KH: 12:3:1
    (A-B- = A-bb) ≠ aaB- ≠ aabb thuộc tỉ lệ 12:3:1
    2.1.2.2. Tương tác át chế gen trội hình thành 2 KH: 13:3
    (A-B- = A-bb = aabb) ≠ aaB- thuộc tỉ lệ 13:3
    2.1.2.3. Tương tác át chế gen lặn hình thành 3 KH: 9:3:4
    A-B- ≠ aaB- ≠ (A-bb = aabb) thuộc tỉ lệ 9:3:4
    2.1.3. Tác động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1
    (A-B- = A-bb = aa ≠ aabb
    Tổng quát n cặp gen tác động cộng gộp => tỉ lệ KH theo hệ số mỗi số hạng trong khai triển của nhị thức Newton (A+a)n.
    => Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới
    Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen.
    Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự phát triển.
    2.2. Dạng toán thuận:
    + Cho biết kiểu tương tác tìm tỉ lệ phân li ở đời con
    Ví dụ : Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen. Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào?
    A. tác động cộng gộp C. Tác động ác chế
    B. Trội không hoàn toàn D. Tác động bổ trợ
    Giải:
    Theo đề gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B, gen B chỉ biểu hện kiểu hình khi không đứng cùng với gen A trong cùng 1 kiểu gen.
    Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B
    Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế
    => chọn đáp án: C

    + Cho biết kiểu gen (kiểu hình) của bố mẹ tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đời con.
    Ví dụ1: Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn được F1 toàn quả dẹt; F2 gồm 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào?
    A. Tương tác át chế B. Tương tác cộng gộp
    C. Trội không hoàn toàn D. Tương tác bổ trợ
    Giải:
    Xét tỉ lệ KH đời con là: 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài
    9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài
    Quy luật di truyền chi phối là: Tương tác bổ trợ
    => Chọn đáp án D
    Chú ý: Đối với các bài toán dạng này, ta coi số nhỏ nhất như 1 đơn vị, rồi chia các số lớn hơn với nó
    Ví dụ2: Cho lai hai dòng vẹt thuần chủng lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý (xanh-vàng).F2 gồm 9/16 màu thiên lý : 3/16 lông vàng : 3/16 lông xanh : 1/16 lông trắng. Tính trạng này di truyền theo quy luật:
    A. Phân li độc lập C.Trội không hoàn toàn
    B. Tương tác gen D. Liên kết gen
    Giải:
    Tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ F2 là: 9:3:3:1
    Mà đây là kết quả của phép lai của hai cá thể về một cặp tính trạng tương phản .
    Nên suy ra tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác gen
    Chọn đáp án B

    2.3.Dạng toán nghịch: Thường dựa vào kết quả phân tính ở thế hệ lai để suy ra số kiểu tổ hợp giao tử và số loại bố mẹ => số cặp gen tương tác.
    Sau khi xác định được số cặp gen tương tác, đồng thời xác định được kiểu gen của bố mẹ và suy ra sơ đồ lai có thể có của phép lai đó để thấy tỉ lệ KG thuộc dạng nào, đối chiếu với kiểu hình của đề bài để dự đoán kiểu tương tác.
    Thường thì tổng tỉ lệ chẩn ở thế hệ con bao giờ cũng là một số chẵn bởi nó là tích của một số chẵn với một số nguyên dương khác khi thực hiện phép nhân xác suất trong quần thể. Từ đó, suy ra số loại giao tử của bố mẹ.
    +Khi lai F1 x F1 tạo ra F2 có 16 kiểu tổ hợp như: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7; 12:3:1; 13:3, 9:3:4; 15:1. (16 = 4*4 => P giảm phân cho 4 loại giao tử)
    + Khi lai F1 với cá thể khác tạo ra F2 có 8 kiểu tổ hợp như: 3:3:1:1; 4:3:1; 3:3:2; 5:3; 6:1:1; 7:1. (8 = 4*2 => một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 2 loại giao tử)
    + Khi lai phân tích F1 tạo ra F2 có 4 kiểu tổ hợp như: 3:1; 1:2:1; 1:1:1:1.
    (4 = 4*1 => một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 1 loại giao tử)
    Ví dụ 1: Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào?
    Giải:
    Pt/c, F1 thu được 100% hoa đỏ => tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng ( theo ĐL đồng tính của Menden).
    Mà tính trạng hoa trắng là tính trạng do gen lặn quy định nên hoa trắng chỉ cho 1 loại giao tử. Trong khi đó F2= 3+1= 4 kiểu tổ hợp, vậy con lai F1 phải cho 4 loại giao tử => F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb), lúc đó KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB.
    Sơ đồ lai:
    Pt/c: AABB x aabb
    hoa đỏ hoa trắng
    F1: AaBb
    hoa đỏ

    F1 x Pt/c(hoa trắng): AaBb x aabb
    hoa đỏ hoa trắng
    F2: 1AaBb 1Aabb 1aaBb 1aabb

    Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng: 1hoa đỏ. Ta đã xác định được ở trên KG aabb quy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ.
    Từ đó ta có thể kết luận 2 KG còn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng.
    Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội.
    Ví dụ 2: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là:
    A. Aabb hoặc aaBb B. Aabb hoặc AaBB
    C. aaBb hoặc AABb D. AaBB hoặc AABb
    Giải:
    F2 phân tính có tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng
    = 3 đỏ : 5 trắng = 8 tổ hợp = 4 giao tử x 2 giao tử.
    Theo giả thuyết thì những cây hoa trắng có thể có là một trong các kiểu gen sau: AAbb Aabb
    aaBB aaBb
    aabb
    Trong đó, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử
    Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử
    Vậy chỉ có KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp.
    Do đó cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử. nên cây đem lai với F1 sẽ có kiểu gen là: Aabb hoặc aaBb.
    => Chọn đáp án A

    Ví dụ 3: Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F¬1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Kiểu gen của bố mẹ là:
    A. Aabb x aaBB C. AaBb x AaBb
    B. AaBB x Aabb D. AABB x aabb
    Giải:
    Xét F2 có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài
    = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài
    =>F2 có 9+6+1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử * 4 giao tử
    Suy ra F1 dị hợp 2 cặp gen : AaBb, cơ thể bố mẹ thuần chủng về hai cặp gen.
    Quy ước: A-B- : quả dẹt
    A-bb và aaB-: quả tròn
    Aabb : quả dài
    Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB
    => chọn đáp án A
    Ví dụ 4: Ở Ngô, tính trạng kích thước của thân do 3 cặp alen (A1a1, A2a2, A3a3) quy định. Mỗi gen lặn làm cho cây cao thêm 10cm, chiều cao cây thấp nhất 80cm. Nếu F1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình Ngô cao 110cm. Kiểu gen của P là:
    A. A1A1A2A2A3A3 x a1a1a2a2a3a3 B.A1A1A2A2a3a3 x a1a1a2a2A3A3
    C. A1A1a2a2A3A3 x a1a1A2A2a3a3 D.1 trong 4 trường hợp nói trên.

    Giải:
    Theo đề bài suy ra, cây có chiều cao thấp nhất có kiểu gen là đồng hợp trội A1A1A2A2A3A3.
    Mỗi gen lặn làm cây cao thêm 10cm
     110 = 80+10+10+10
    Suy ra F1 xuất hiện 3 gen lặn hay dị hợp tử về 3 cặp gen A1a1A2a2A3a3
    Bây giờ, dựa vào dữ kiện đề bài cho:
    + Phép lai: A1A1A2A2A3A3 x a1a1a2a2a3a3 => A1a1A2a2A3a3
    + Phép lai: A1A1A2A2a3a3 x a1a1a2a2A3A3 => A1a1A2a2A3a3
    + Phép lai: A1A1a2a2A3A3 x a1a1A2A2a3a3 => A1a1A2a2A3a3
    => chọn đáp án đúng là đáp án D

    2.4.Tóm lại: Khi xét sự di truyền của 1 tính trạng, điều giúp chúng ta nhận biết tính trạng đó được di truyền theo quy luật tương tác của 2 gen không alen là:
    + Tính trạng đó được phân li KH ở thế hệ sau theo tỉ lệ 9:3:3:1 hay biến đổi của tỉ lệ này.
    + Tính trạng đó được phân li KH ở thế hệ sau theo tỉ lệ 3:3:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này.
    + Kết quả lai phân tích xuất hiện tỉ lệ KH 1:1:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này.

  9. #8
    peteywilliams's Avatar
    peteywilliams vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt
    Tham gia
    Jun 2008
    Đến từ
    Long An
    Bài
    160
    Cảm ơn
    83
    Điểm
    46/28 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Đọc xong nhức đầu lun rồi

  10. #9
    yuiyoko's Avatar
    yuiyoko vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    Jun 2010
    Bài
    1
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    0/0 bài viết
    VR power
    0

    Default

    đọc xong choáng k dám thi nữa

  11. #10
    25071990's Avatar
    25071990 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Nov 2009
    Bài
    344
    Cảm ơn
    61
    Điểm
    326/82 bài viết
    VR power
    0

    Default

    rất hay cái phần hướng dẫn sinh ấy , bt sinh gồm đội biến gen và NST cộng với cái bt lai này , bài tập Nu thì dễ rồi , còn cái này thì khó quá

  12. #11
    chithang1992's Avatar
    chithang1992 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Vàng
    Tham gia
    Feb 2010
    Đến từ
    Ho Chi Minh City, Vietnam, Vietnam
    Bài
    995
    Cảm ơn
    209
    Điểm
    293/199 bài viết
    VR power
    0

    Default

    học Lí thuyết ấy, mấy cái sinh thái hỏi trả lời sai hết

  13. #12
    25071990's Avatar
    25071990 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Nov 2009
    Bài
    344
    Cảm ơn
    61
    Điểm
    326/82 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Sinh thái ra cũng ko quá 5 câu , có j mà ngại ^^

  14. #13
    chithang1992's Avatar
    chithang1992 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Vàng
    Tham gia
    Feb 2010
    Đến từ
    Ho Chi Minh City, Vietnam, Vietnam
    Bài
    995
    Cảm ơn
    209
    Điểm
    293/199 bài viết
    VR power
    0

    Default

    ừ chấp 5 câu

  15. #14
    baodamdau's Avatar
    baodamdau vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    Mar 2011
    Bài
    1
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    0/0 bài viết
    VR power
    0

    Default

    doww = niem tin mat thoi

  16. #15
    traitimbang.hd's Avatar
    traitimbang.hd vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt Đôi
    Tham gia
    Nov 2010
    Bài
    277
    Cảm ơn
    247
    Điểm
    179/128 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Sao xoáy anh em thế bạn trẻ. Up lên MF không up lại đi để ở tailieu.vn bó tay rồi

 

 
Trang 1/2 1 2 cuốicuối

Tag của Đề tài này

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •