Follow us on...
Follow us on Twitter Follow us on Facebook Watch us on YouTube

Giúp các bé đáng thương ấy với

Gameshow “Ai Là Triệu Phú” trên VTV đang chờ đón bạn – Tải ngay!

Cuộc thi khoảnh khắc tuyệt vời cùng Vn-Zoom.com

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Tin tức công nghệ mới nhất

Tuyển Mod box Mobile
kết quả từ 1 tới 2 trên 2
  1. #1
    nhymxynh000's Avatar
    nhymxynh000 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Hải Phòng VIP
    Tham gia
    May 2011
    Đến từ
    Đằng Sau Nỗi Nhớ
    Bài
    323
    Cảm ơn
    119
    Điểm
    664/154 bài viết
    VR power
    0

    Post Mẹo làm bài thi trắc nghiệm - thi đại học môn tiếng anh

    Mẹo làm bài thi trắc nghiệm - thi đại học môn tiếng anh

    Số lượng câu hỏi trong đề thi ĐH ko nhiều , thường chỉ giới hạn trong khoảng 5 câu. Tuy nhiên để làm được chính xác cả 5 câu đó, các sỹ tử phải ra sức tìm tòi, sưu tập cho đủ bộ các cấu trúc tiếng anh từ đơn giản cho tới phức tạp.
    Làm thế nào để nhớ hết được các cấu trúc đã học? Nhiều bạn học sinh cứ miệt mài chăm chỉ ghi chép, học thuộc lòng tất cả những gì thu thập được từ trên lớp 1 cách chi tiết và tỷ mỹ. Đó cũng là 1 chiều hướng tích cực trong việc học ngoại ngữ. Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh hiệu quả học, các bạn nên có những cái nhìn tổng quát về hệ thống cấu trúc câu, các mẫu câu thường gặp. Đó là cách học thông minh, có sự phân tích kỹ lưỡng.
    Liên quan tới hệ thống cấu trúc câu, các bạn cần biết đến các yếu tố sau :

    • Chủ ngữ và vị ngữ
    • Cụm từ
    • Mệnh đề
    • Dấu câu
    • Các loại câu và chính tả
    • Các mẫu câu cơ bản
    • Việc chuyển đổi các mẫu câu
    • Thể câu

    Ở mức độ thi ĐH hiện nay, các em chưa thể đi sâu nghiên cứu các yếu tố trên đây. Việc nắm được các mẫu câu cơ bản là cần thiết hơn cả.
    Các ký hiệu và thuật ngữ cần biết :

    • V-be = verb of being (động từ tobe)
    • LV = linking verb (hệ từ)
    • V-int = intransitive verb (nội động từ)
    • V-tr = transitive verb (ngoại động từ)
    • ADV/TP = adverbial of time or place (trạng ngữ chỉ thời gian hay địa điểm)
    • ADJ = adjective (tính từ)
    • NP = Noun phrase (Cụm danh từ)
    • subject complement: (Bổ ngữ cho chủ ngữ)
    • direct object: (Tân ngữ trực tiếp)
    • indirect object: (Tân ngữ gián tiếp)

    Trong tiếng Anh có 5 mẫu câu cơ bản sau:

    1. NP1 + V-be + ADV/ TP
    • Động từ tobe được theo sau bởi động từ chỉ địa điểm hay thời gian
    My friends are here.
    NP1 (subject) V-be ADV/ TP

    • Trạng ngữ chỉ thời gian và địa điểm có thể là một cụm giớ từ
    My friends are at the library.
    NP1 (subject) V-be ADV/ TP

    2. NP1 + V-be + ADJ
    • Động từ to be theo sau bởi một tính từ (có chức năng làm thuộc ngữ – bổ nghĩa cho chủ ngữ).
    His clear tenor voice was quite lovely
    NP1 (subject) V-be ADJ (subjective complement)
    • Tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ có thể là một cụm giới từ.
    The supervisor was in a good mood today.
    NP1 (subject) V-be ADJ (subjective complement)

    3. NP1 + V-be + NP1
    • Động từ to be theo sau bởi một danh từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.
    Mr. James has been a teacher for forty years
    NP1 (subject) V-be NP1 (subjective complement)

    Chú ý: Cụm danh từ thứ 2 có cùng số với cụm danh từ thứ nhất vì nó cùng chỉ một chủ ngữ (Mr. James = teacher).
    4. NP1 + LV + ADJ
    • Động từ liên kết được theo sau bởi một tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.
    The cake on the table looks delicious.
    NP1 (subject) LV ADJ (subjective complement)
    • Tí́nh từ này có thể là một cụm giớ́ từ.
    Marianne looks like her mother.

    NP1 (subject) LV ADJ (subjective complement)


    5. NP1 + LV + NP1
    • Động từ liên kết được theo sau bởi một danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

    ________________________________________

    Trong đề thi trắc nghiệm đại học các bạn thường bắt gặp những câu hỏi mà cả 4 phương án A, B, C, D đều không khác nhau về nghĩa hoặc nghĩa gần tương đương nhau. Các bạn rất bối rối vì không biết phương án nào là đáp án đúng của câu. Có những từ chỉ kết hợp được với từ này mà không thể kết hợp được với từ khác – ta gọi đó là sự kết hợp từ vựng.

    1.Có những nhóm từ tự do được xác định theo ngữ nghĩa gọi là nhóm từ tự do.

    Ví dụ: good (tốt), boy (thằng bé), bad (xấu), book (quyển sách), v.v.
    Có thể kết hợp các từ một cách tự do mà thành nhiều nhóm từ:
    a good boy
    a good book
    a bad boy
    a bad book

    2. Có những trường hợp ghép từ được tiến hành theo tập quán được gọi là cách ghép cố định.

    Ví dụ 1: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
    You must always _____ us the truth.
    A.confess B. tell C. speak D. say
    Các phương án A, B, C, D có nghĩa tương đương nhau nhưng chỉ có tell là đáp án vì to tell the truth (nói thật) là một cụm từ cố định. Người ta không nói speak the truth, say the truth hay confess the truth.
    Ví dụ 2: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
    God never _____ a mistake.
    A. puts B. makes C. plays D. gives
    Cụm từ make a mistake là mắc lỗi. Chúng ta không dùng put, play hay give với mistake.

    3.Khi làm bài thi các em ngoài việc xét nghĩa của từng từ, cụm từ phù hợp, chúng ta còn phải chú ý đặt chúng trong từng đoản ngữ.

    Sự kết hợp của từ ngữ tiếng Anh tức là sử dụng từ này liền theo từ khác dựa theo ngữ nghĩa nào đó và những điều kiện ngữ pháp theo tập quán, cũng gọi là nhóm từ hay đoản ngữ.Trong chương trình học các em cũng đã bắt gặp rất nhiều đoản ngữ thông dụng. Sau đây là một vài ví dụ:
    a, Ví dụ cụm động từ:
    deal with giao dịch với
    depend on tùy thuộc vào
    die out tuyệt chủng
    come from xuất thân từ
    go on tiếp tục
    get on with hòa hợp được với
    listen to nghe
    make a mistake mắc lỗi
    do a favour làm ơn
    set an example làm gương

    b, Ví dụ cụm giới từ:
    on fire đang cháy
    on the earth trên mặt đất
    on duty đang làm việc
    on time đúng giờ
    at present hiện nay
    at least ít nhất
    instead of thay vì
    owing to do, bởi

    c, Ví dụ cụm tính từ:
    good at giỏi về
    tired of mệt mỏi
    angry with tức giận với
    fond of yêu thích
    full of đầy
    different from khác với
    proud of hãnh diện về
    busy with bận với

    d, Một số vật có đơn vị đo riêng:
    a bar of chocolate một thanh kẹo sô cô la
    a bar of gold một thỏi vàng
    a block of ice/ stone/ wood một khối băng/ một tảng đá/ một súc gỗ
    a bolt/ role/ length of fabric một súc/ cuộn/ đoạn vải
    a cube of ice/ sugar (an ice/ sugar cube) một viên đá/ đường
    a loaf of bread một ổ bánh mỳ
    a roll of film/ carpet một cuộn phim/ thảm
    a slab of marble/ concrete một phiến đá/ phiến (tấm) bê tông
    a stick of gum thỏi kẹo gôm
    a bunch of bananas/ grapes một buồng chuối/ một chùm nho
    a bunch/ bouquet of flowers một bó hoa
    a bundle of clothes một bọc quần áo
    a bunch of fives một bàn tay
    a set/ bunch of keys một chùm chìa khóa
    a set of chairs một bộ ghế

    Trên đây chỉ là một số ví dụ tiêu biểu minh họa cho sự kết hợp từ vựng trong tiếng Anh. Trên thực tế số lượng đoản ngữ là vô vàn, chúng ta không thể kể hết được. Khi làm bài tập hay đọc sách báo nếu gặp bất kì một đoản ngữ nào các bạn nên ghi lại vì sẽ có lúc các em sẽ bắt gặp chúng trong kì thi.


    Thay đổi nội dung bởi nhymxynh000; 20-05-2011 lúc 10:32.
    lÀm SaO sỐnG đƯợC mÀ kHôNg Iêu ... KhÔnG tHưƠnG kHôNg NhỚ mỘt Kẻ NàO ~
    .

  2. Có 2 thành viên cảm ơn nhymxynh000 cho bài viết này:
    lonmemaybnm (14-08-2011), minhtuan_english (10-06-2013)

  3. #2
    lonmemaybnm's Avatar
    lonmemaybnm vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Feb 2009
    Bài
    10
    Cảm ơn
    31
    Điểm: 1/1 bài viết
    VR power
    0

    Default

    tui thay' nhiu ban hoc t.anh cuc gioi? lun co' khi ban ay' con mang chuyen cuoi T.A ra doc ( lam sao co' the? hoc tu vung dk nhu vay)

 

 

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •