Follow us on...
Follow us on Twitter Follow us on Facebook Watch us on YouTube

Giúp các bé đáng thương ấy với

Gameshow “Ai Là Triệu Phú” trên VTV đang chờ đón bạn – Tải ngay!

Bán đấu giá ủng hộ từ thiện

Sự kiện công nghệ lớn nhất trong năm của Sony sắp đổ bộ Hà Nội

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Tin tức công nghệ mới
kết quả từ 1 tới 1 trên 1
  1. #1
    mimiphan123's Avatar
    mimiphan123 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Thành viên đang bị kỷ luật
    Tham gia
    May 2013
    Bài
    4
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    2/2 bài viết

    Default Hình thức của thì hiện tại đơn

    Hình Thức Của Thì Hiện Tại Đơn[/URL]: Động Từ Thường

    Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh là loại thì được sử dụng phổ biến nhất trong cả văn nói và văn viết. Trong điểm ngữ pháp này, bạn sẽ được học công thức cấu thành của thì hiện tại đơn khi đi với động từ thường.

    1. Câu khẳng định:

    S + V (bare inf. / -s, -es)

    S = Subject (Chủ từ)
    V = Verb (Động từ)
    Bare inf. = Bare infinitive (Nguyên mẫu không -to)
    - Khi chủ từ là danh từ số nhiều, hoặc đại từ “I, We, You, They”, thì động từ trong câu ở hình thức nguyên mẫu không -to.

    Ví dụ: I go to school every morning.

    (Tôi đi đến trường mỗi sáng.)

    My parents live in Paris.

    (Ba mẹ tôi sống ở Pháp.)

    - Khi chủ từ là danh từ số ít, hoặc đại từ ngôi thứ ba số ít (He, She, It), thì động từ trong câu phải thêm s, hoặc es.

    Ví dụ: It often gets busy at weekends.

    (Cuối tuần thường bận rộn.)

    Mary speaks English well.

    (Mary nói tiếng Anh tốt.)

    2. Câu phủ định:

    S + do/does + not + V (bare inf.)

    - Khi chủ từ là danh từ số nhiều, hoặc các đại từ “I, We, You, They”, ta hãy thêm do not vào sau chủ từ, còn động từ trong câu ở hình thức nguyên mẫu.

    Ví dụ: We do not live far away.

    (Chúng tôi không sống xa đây lắm.)

    My friends do not play tennis at weekends.

    (Các bạn của tôi không chơi quần vợt vào cuối tuần.)

    - Khi chủ từ là danh từ số ít, hoặc các đại từ ngôi thứ ba số ít như “He, She, It”, ta thêm does not vào sau chủ từ, còn động từ trong câu sẽ trở về dạng nguyên mẫu.

    Ví dụ: John does not want to go shopping.

    (John không muốn đi mua sắm.)

    He does not like New York.

    (Anh ấy không thích New York.)

    - Dạng rút gọn: do not = don’t / does not = doesn’t.

    Ví dụ: She doesn’t catch the early train.

    (Cô ấy không bắt chuyến xe lửa sớm.)

    I don’t know.

    (Tôi không biết.)

    3. Câu nghi vấn:

    Do/Does + S + V (bare inf.) + …?

    WH-word + do/does + S + V (bare inf.) + …?

    WH-word là những từ hỏi như: Who, Whom, What, Which, Where, When, Why, How.
    - Khi chủ từ là danh từ số nhiều hoặc các đại từ “I, We, You, They”, ta áp dụng đảo ngữ, tức là đưa trợ động từ do ra trước chủ từ, còn động từ trong câu ở hình thức nguyên mẫu.

    Ví dụ: Do they go to school on Sundays?

    (Họ có đến trường vào chủ nhật không?)

    Do your neighbours speak English?

    (Hàng xóm của bạn có nói tiếng Anh không?)

    - Khi chủ từ là danh từ số ít hoặc các đại từ ngôi thứ ba số ít như “He, She, It”, ta đảo ngữ: đưa trợ động từ does ra trước chủ từ, còn động từ trong câu sẽ trở về dạng nguyên mẫu.

    Ví dụ: Does she live in Binh Duong province?

    (Cô ấy có sống ở tỉnh Bình Dương không?)

    Does Tom work in a bank?

    (Tom làm việc ở ngân hàng phải không?)

    - Câu trả lời ngắn cho loại Câu hỏi Có/Không là: Yes, S + do/does. No, S + don’t/doesn’t.

    Ví dụ: Does Bob like tea? Yes, he does. No, he doesn’t.

    (Bob thích trà không? Có, anh ấy thích. Không, anh ấy không thích.)

    Do you love me? Yes, I do. No, I don’t.

    (Em có yêu anh không? Có, em yêu anh. Không, em không yêu anh.)
    Thay đổi nội dung bởi h.t.k'lan; 10-06-2013 lúc 16:53.

 

 

Tag của Đề tài này

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •