Follow us on...
Follow us on Twitter Follow us on Facebook Watch us on YouTube

Giúp các bé đáng thương ấy với

Gameshow “Ai Là Triệu Phú” trên VTV đang chờ đón bạn – Tải ngay!

Bán đấu giá ủng hộ từ thiện

Ngập tràn ưu đãi cho tín đồ công nghệ tại sony show 2014

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Tin tức công nghệ mới
kết quả từ 1 tới 2 trên 2
  1. #1
    phanminhduc12345's Avatar
    phanminhduc12345 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Chiến
    Tham gia
    Jan 2012
    Bài
    1.710
    Cảm ơn
    2.517
    Điểm
    744/502 bài viết

    Default Giải thích ngữ pháp tiếng anh

    Phần 1 giải thích ngữ pháp tiếng anh Từ loại ( the parts of speech)

    giải thích ngữ pháp tiếng anh Danh từ ( nouns)

    1. Định nghĩa ( Definition)
    Danh từ là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ ngừoi John, teacher, mother... vật, nơi chốn ( city, church, england,..) tính chất ( beauty, courage..) hay hoạt động.
    2. các loại danh từ ( Kinds of nouns)
    Dựa trên các tiêu chí khác nhau danh từ có thể được phân chia làm nhiều loại
    * Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng ( Concrete nouns and ad-stract nouns)
    1.1 Danh từ cụ thể ( Concrete nouns) là danh từ chỉ những gì hữu hình, những gì mà chúng ta có thể cảm thấy trực tiếp qua giác quan( nhìn, nghe, sờ, ngửi,..) như house, man,clound,cat,pen...Danh từ cụ thể được phân thành 2 loại:
    a. Danh từ chung ( common nouns) là danh từ chung dùng để gọi tên những sự vật thuộc cùng 1 loại.
    Ex table ,man,dog, pen
    Trong danh từ chung có danh từ tập hợp ( collective nouns) dùng để chỉ một nhóm người hoặc sự vật
    ex family, crowd( đám d dông), team(Đội) police...
    b. Danh từ riêng ( proper nouns) là tên riêng của từng sự vật, đối tượng riêng lẻ
    ex France, the Thames
    1.2 Danh từ trừu tượng ( Abstract nouns) là danh từ chung để chỉ tính chất, trạng thái hoặc hoạt động
    ex beauty , charity ( lòng từ thiện), existence ( sự tồn tại),
    * Danh từ đếm được và danh từ không đém được ( countable nouns and uncountable nouns)
    2.1 Danh từ đếm dược ( countable nouns) là danh từ chỉ những vật thể con ngừoi, ý niệm.... riêng rẽ có thể đếm được.
    ex chải, book, student...
    Danh từ đếm được có cả hình thức số nhiều và số ít. Chúng ta có thể sử dụng mạo từ a/an với danh từ đếm được ở số ít (singular countable nouns) và các con số hoặc some, any, many, few với danh từ đếm được ở số nhiều
    ex a book, two dogs, many students, a few ideas
    2.2 Danh từ không đếm được ( uncountable nouns) là danh từ chỉ những chất liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng, và những vật mà chúng ta xem như một khối không thể tách rời.
    ex wood( gỗ ) butter ( bơ), water( nước),....
    Phân lớn danh từ không đếm được đều ở dạng số ít, không có hình thức số nhiều. Chúng ta có thể dùng some, any, much , little trước danh từ không đếm được nhưng không dùng số và a/an
    3. Danh từ đơn và danh từ ghép ( Simple nouns and compound nouns)
    Về hình thức, một danh từ có thể là danh từ đơn hoặc danh từ ghép

    * Cách phát âm đuôi -s hoặc -es
    Được phát âm là /s/ khi đứng sau danh từ tận cùng bằng k , p, t ,f hoặc 0( th, có cái dấu gạch ngang giữa số o nữa)
    Được phát âm là /iz / khi đứng sau danh từ tận cùng bằng s,x,ch,sh, z hoặc khi s đứng sau ce, ge, se, ze
    Được phát âm là /z/ khi s đứng sau danh từ tận cùng bằng các từ còn lại
    ****
    * Sự tương hợp giữa chủ ngữ và động từ ( subject and verb agreement)
    1. Động từ số ít ( singular verbs)
    Động từ số ít thường được dùng khi chủ ngữ là
    a. Danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được
    ex THis book is very interesting
    Traffic is always busy at this time of day
    b. Hai danh từ nối với nhau bằng and cùng chỉ về 1 ngừoi một vật, hoặc một ý tưởng
    Ex My best friend and adviser, Tuan, is arriving tonight
    Each/every/either/neither + Danh từ số ít
    Every seat has a number
    Come on monday or sunday. Either day is ok
    Each/ Every/NEither/Any/None + of _ danh từ/ đại từ số nhiều
    Ech/ Every + danh từ số ít + and + each/every + danh từ số ít
    c More than one + danh từ đếm được số ít
    More than one person has known the news
    ONe of + danh từ số nhiều
    d.
    Everything, everybody, anything,nothing,nobody, everyone, something,somebody,no one/none, some one,anyone, anybody, somewhere, anywhere, nody, noone/ none/ some one/ anyone/ anybody/somewhere/anywhere/nowhere + danh từ / đại từ số ít
    ************
    Updating....

  2. #2
    luongthuyftu's Avatar
    luongthuyftu vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Oct 2009
    Bài
    23
    Cảm ơn
    1
    Điểm
    12/6 bài viết

    Default

    Mình bổ sung thêm chút:
    Có một vài danh từ thường là không đếm được trong tiếng Anh nhưng lại đếm được trong ngôn ngữ khác. Ví dụ: accomodation, behaviour, damage, luck, say, permission, traffic, advice, bread, furniture, luggage, progress, weather, baggage, chaos, information, news, scenery, work.
    Nhưng danh từ này thường là không đếm được vì vậy các bạn cần lưu ý:
    - Không được phép dùng a/ an cho với chúng (không được nói a bread, an advice,...
    - Chúng ta không thể có dạng thức số nhiều (chúng ta không nói "breads, advices, ....
    Một số ví dụ cụ thể:
    Tôi đi mua một ít bánh mì: Chúng ta không thể nói là a bread, trong trường hợp này chúng ta nên sử dụng:
    a lof of bread hoặc some bread.
    Các bạn hết sức lưu ý: News là danh từ số ít, không phải là số nhiều nhé: The news was very depressing, (ko dùng were)
    Nhìn chung ngữ pháp tiếng anh không hề phức tạp, đặc biệt là đối với những người chỉ học ở mức độ giao tiếp, hay luyện thi toeic thông thường. Chỉ cần các bạn hỏi kỹ trong cuốn của thầy Tường hoặc cô Hương là ổn.
    -

 

 

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •