Follow us on...
Follow us on Twitter Follow us on Facebook Watch us on YouTube

Tuyển chuyên viên tin tức VN-Zoom 2014

Tìm HD - Phần mềm tìm và xem phim HD miễn phí

Tuyển Mod box Linux và MacOS

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Tài trợ VNZ Siêu phẩm Tân Kiếm Thế chibi 3D mới

Tuyển BQT VN-Zoom
Trang 1/3 1 2 3 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 15 trên 35
  1. #1
    Nhockon_cm's Avatar
    Nhockon_cm vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt Đôi
    Tham gia
    Mar 2009
    Bài
    233
    Cảm ơn
    345
    Điểm
    796/89 bài viết
    VR power
    0

    Thumbs up @@@ Hướng dẫn toàn tập RIP phim với MEGUI (nén phim)

    Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách nén, hay còn gọi là encode file phim với dung lượng nhỏ mà vẫn đảm bảo chất lượng. Trường hợp này rất hữu ích đối với những bạn thường xuyên tải phim trên mạng về xem, nhưng không phải ai cũng sở hữu được một PC với dung lượng lưu trữ lớn.
    PHẦN I - MỞ ĐẦU
    1. Một số khái niệm mới / so sánh các định dạng.
    - VP7: Một định dạng do TrueMotion phát triển, nó có rất nhiều ưu điểm nhưng cũng không ít nhược điểm, cụ thể là:

    + Ưu: Chất lượng đẹp, dung lượng được nén tới mức tối đa, thời gian encode nhanh hơn một chút so với x264
    + Khuyết: Tính tương thích không cao, không theo chuẩn mã hóa MPEG4-AVC, ít được hỗ trợ và phát triển, hiện nay chỉ có một chương trình duy nhất (theo tôi biết) dùng để encode video ở định dạng VP7 là VirtualDub.

    - XviD và x264: Nhắc lại 2 định dạng này một chút, cả 2 đều là 2 định dạng thông dụng hiện nay dùng để mã hóa phim ở chất lượng cao với dung lượng nhỏ để xem trên máy tính và một số thiết bị nghe nhìn hỗ trợ khác. Về chất lượng và thời gian encode, không gì bằng XviD. Về dung lượng, chất lượng cao hơn và thông dụng với các video chuẩn HD thì không gì bằng x264. Bạn cũng cần phân biệt XviD và DivX, tên của chúng ngược nhau và cả 2 đều là định dạng thông dụng để mã hóa video (DivX không phải mã nguồn mở nên tùy biến ít hơn so với XviD). Bên cạnh đó, x264 và X264 cũng khác nhau, X264 thiên về trung hòa dung lượng và chất lượng còn x264 thiên về chất lượng nhiều hơn, tuy cùng là từ 1 chương trình encode mà ra cả. Nói tóm lại:

    Trích:
    + Bạn cần chất lượng cao (có thể đến mức HD), dung lượng nhỏ, thời gian encode không phải trở ngại lớn, hãy chọn x264
    + Bạn cần thời gian nhanh, dung lượng vừa phải, chất lượng ở mức chuẩn SD tốt, hãy chọn XviD
    - DXVA (Microsoft DirectX Video Accelerator): Công nghệ hỗ trợ tăng tốc xử lý video nhờ sử dụng DirectX của Microsoft. Trong encode, DXVA giống như một loại doping làm tăng lực hệ thống encode nhờ sử dụng sức mạnh từ bộ xử lý đồ họa trong máy tính.

    - Passes: Pass chính là số lần mã hóa, cũng gần như là một chuẩn mực phân biệt encode và convert. Như Nman đã so sánh, việc encode cũng giống như nén WinRAR. Encode cũng vậy, có 2 phương thức chính:

    + 1-pass: Nén 1 lần, tức là suốt cả đoạn video, phần mềm encode chỉ biết encode theo video, không thông qua bước xử lý thông số và lấy dữ liệu mẫu ban đầu. Các video encode bằng 1-pass thường có chất lượng thấp và dung lượng cao hơn 10% so với 2-pass.

    + 2-pass: Được hiểu ngắn gọn là nén 2 lần, thông dụng đối với các video dạng DVDRip hoặc m-HD hiện nay. Ưu điểm là chất lượng cao, hình ảnh sắc nét, dung lượng ở mức tiêu chuẩn khi dùng x264 (thường bằng khoảng 2/3 so với XviD). Hầu hết các fansub và các nhóm rip phim dung lượng nhỏ như Senchou (Đôrêmon 2009) 300MB-United (Chuyên rip các phim chất lượng cao từ 200-600MB trên trang Warez-BB.org . Tuy nhiên, 2-pass không hoàn toàn thích hợp khi muốn encode phim HD với chất lượng cao nhất. Cụ thể 2 pass gồm 2 công đoạn:

    Trích:
    > 1st pass: Chạy video và lấy thông số từng frame, đặt các thông số này trong 1 file .stats (nén lần 1), ta tạm hiểu là "dò la đối thủ trước khi đánh".
    > 2nd pass: Encode (kết hợp nén) video theo các thông số đã kiểm tra lưu trong file .stats trên (nén lần 2)
    + 3-pass: Cùng gần giống với 2-pass, nhưng tăng cường về dựng hình (render), phát hiện và xử lý lỗi rất kỹ. 3-pass là lựa chọn phổ biến của các nhóm rip phim HD. Tất nhiên, thời gian rip 3-pass không dễ chịu chút nào, có máy tính rip phim HD 720p-1080p phải chạy liên tục trong hơn 100 giờ để encode. Tất nhiên, mức nén sẽ cao hơn.

    Trích:
    > 1st pass: Chạy video và lấy thông số từng frame, đặt các thông số này trong 1 file .stats (nén lần 1)
    > 2nd pass: Encode (kết hợp nén) video theo các thông số đã kiểm tra lưu trong file .stats trên (nén lần 2)
    > 3rd pass: Encode lần 3, có thể coi là lặp lại của 2nd pass nhưng được kiểm tra kỹ hơn vì đã qua 2 bước trên (nén lần 3)
    ---> Chọn mấy pass đây?

    Encode ở định dạng x264 và XviD (đặc biệt là x264) chủ yếu hướng đến chất lượng. Vì vậy bạn đừng ngần ngại khi chọn 2-pass hoặc 3-pass khi encode ở định dạng x264. Tuy không phải là lựa chọn duy nhất, nhưng là tốt nhất nếu bạn lấy chỉ tiêu chất lượng là chủ yếu khi encode.

    2. Yêu cầu tối thiểu về phần cứng và phần mềm:
    a) Phần cứng:

    Sau một thời gian thực nghiệm trên nhiều máy tính, Nman đã chọn ra được cấu hình dùng cho việc encode video:

    + CPU: 1.5 GHz trở lên
    + RAM: 256 MB
    + HDD: 5 GB (Dùng để chứa folder DVD khi encode từ DVD)
    + VGA: 128 MB trở lên (không nên encode nếu là card dòng nVIDIA 4MX)

    --> Với máy cấu hình như trên, bạn không nên chạy bất cứ chương tình nào khác trong quá trình encode, và tuyệt đối không thiết lập chương trình MeGUI ở mức Above Normal trở lên vì rất dễ bị treo máy hoặc hư hại vật lý.

    Cấu hình máy khuyến cáo:

    + CPU: 2.4 GHz Pentium 4 / Celeron D 2.8 GHz (Nếu BXL mạnh hơn thì càng tốt, nhất là những bộ xử lý đa nhân, càng nhiều nhân càng encode nhanh và đẹp, vấn đề này sẽ được nói rõ ở phần sau)
    + RAM: 512 MB
    + HDD: 15 GB
    + VGA: 256 MB, hỗ trợ DirectX 9
    + ODD: DVD-ROM (Dùng để encode trực tiếp từ DVD nếu bạn muốn)

    b) Phần mềm:

    Như ở bài viết trước đã nói, những phần mềm không thể thiếu được là:

    - AVISynth: Chương trình biên tập video mạnh mẽ, hoạt động dưới dạng mã lệnh và có khả năng hỗ trợ nhiều định dạng video, kể cả Real Media, FLV,... mà bình thường MeGUI và các chương trình khác không hỗ trợ.

    - MeGUI: Phần mềm hỗ trợ encode mạnh nhất hiện nay, hỗ trợ nhiều định dạng video và có cấu trúc quản lý các chương trình encode con hiệu quả và dễ dùng. Là phần mềm mã nguồn mở, xây dựng dựa trên nền .NET Framework nên bạn không cần bận tâm về vấn đề bản quyền (do nhóm lập trình trên diễn đàn Doom9.org viết). Để chạy chương trình, bạn cần phải cài đặt .NET Framework 2.0 trở lên và phải thiết lập đường dẫn tới các Encode Toolkit con ở trên (nếu sử dụng offline) hoặc update (nếu sử dụng máy có kết nối mạng).

    - Encode Toolkit: Gói công cụ encode chuẩn dành cho MeGUI. Những công cụ này hoạt động dưới dạng mã lệnh nên không chạy trực tiếp. Bao gồm một số công cụ chính:



    + x264 (x264.exe): Chương trình encode x264 chính, có khả năng encode rất mạnh và dung lượng khá nhỏ (hơn 1 MB)
    + xvid_encraw.exe: Tập tin dùng để encode video ở định dạng XviD.
    + DGAVCIndex: Phần mềm do Donald A. Graft phát triển. Là chương trình toàn diện cho phép người sử dụng trực tiếp kiểm tra chất lượng RAW video đã qua hoặc đang trong quá trình encode mà các player không làm được với các thiết lập decode mặc định.

    Code:



    + Muxers: Là các chương trình đảm nhận nhiệm vụ đóng gói audio, video, sub, chapter vào 1 file hoàn chỉnh để có thể xem được, gồm có MP4Box, AVIMux_GUI, MKVmerge,.... . Còn một số chương trình khác nhưng chúng ta không đề cập đến vì không cần thiết.
    + Nero AAC, FAAC, Lame, OGGEnc2: Là các chương trình hỗ trợ encode âm thanh (audio) với các mức tùy chỉnh chất lượng và thời lượng khác nhau. Các chương trình này có cấu trúc giao tiếp khá đơn giản nên được MeGUI hỗ trợ giao diện dạng GUI đơn giản và thiết lập rất dễ hiểu, giúp tiết kiệm được nhiều thời gian cho encode audio và tập trung vào encode video.
    + DVD Decrypter: Phần mềm bẻ khóa mã vùng được nhà sản xuất "cấy" vào các DVD phim gốc. Có tính năng kết hợp hữu hiệu với Slysoft AnyDVD để decrypt các đĩa Blu-ray và HD-DVD.
    + Xilisoft Video Converter Ultimate: Sử dụng để convert nhanh va trực quan các file audio sang định dạng AAC mà không cần sử dụng Nero AAC Encoder. Nhiệm vụ chính của phần mềm này là vậy, ngoài ra nó cũng là một phần mềm convert mạnh nhất hiện nay.

    - Profiles: Các gói cấu hình encode được tạo sẵn. Sẽ nói rõ hơn ở phần dưới.

    Code:



    - MediaInfo: Công cụ lấy thông tin tệp media của hầu hết các định dạng hiện nay. Có giao diện đơn giản và dễ dùng.

    - K-Lite Codec Mega Pack hoặc Combined Community Codec Pack (CCCP): Gói codec đảm nhiệm vai trò chính là test video đã qua xử lý hoàn toàn. Mặt khác, chúng cũng cung cấp các phương tiện hỗ trợ decode (giải mã) video để phục vụ cho quá trình encode.

    3. Thiết lập và sử dụng MeGUI:
    a) Set Program Paths:

    - Cài đặt và chạy chương trình MeGUI, giao diện chương trình như sau:

    Lúc này có 2 cách để cài đặt:

    + Bạn có kết nối internet: Hãy dùng chức năng Update tự động. Tại cửa sổ chính, nhấn Ctrl+U hoặc chọn Option > Update:

    + Bạn không có kết nối internet: Hãy tải về gói Toolkit ở trên và giải nén vào thư mục cài đặt mặc của chương trình (mặc định là C:\Program Files\megui\tools\). Sau đó vào MeGUI, chọn Option > Settings. Chọn thẻ Program Paths. Chọn đường dẫn đến từng tập tin như hình:




    * Lưu ý: Dù bạn sử dụng chức năng tự động update, bạn vẫn phải set đường dẫn đến tập tin neroAacEnc.exe thủ công. Tải tập tin này về tại đây hoặc đây.

    b) Load Profiles:

    Profiles là những tập tin XML, chứa những thông tin mẫu về các định dạng encode đã được những lập trình viên của MeGUI soạn sẵn và có tính hữu dụng rất cao và tiện lợi cho người sử dụng. Đại loại là, khi bạn convert bằng Total Video Converter hay Xilisoft Video Converter Ultimate, bạn sẽ phải chọn các định dạng. Profiles trong MeGUI cũng vậy, nhưng nó bao gồm cả thông số và các tùy chọn codec phức tạp nên bạn sẽ dễ dàng encode hơn mà không cần thiết lập nhiều.

    Các Profiles bao gồm 2 loại:

    - XviD Profiles

    - x264 Profiles


    Các bạn download về và giải nén chúng vào thư mục C:\Program Files\megui\allprofiles\

    Sau đó chạy MeGUI, bạn sẽ thấy danh sách các profiles được liệt kê ở mục "Encoder settings":

    c) Thiết lập các tùy chọn khác: Vào Option > Settings, bạn sẽ có bảng tùy chọn chương trình:

    Các bạn nên thiết lập như sau:

    - "Open Preview after AVISynth script selection" : No (Mất thời gian vì tập mã AVS đã được dựng sẵn rồi)
    - "Default Priority" : Below Normal (Không giống nhiều chương trình convert khác, encode tuy có sử dụng 100% công suất CPU nhưng bạn có thể vừa chơi game, vừa encode. Tất nhiên là thời gian sẽ giảm đi một chút. Lời khuyên là đừng thiết lập ở mức High và chỉ thiết lập ở mức Above Normal khi máy bạn chỉ dùng để encode, các trường hợp còn lại hãy thiết lập ở dưới hoặc bằng mức Normal.
    - Các phần khác các bạn hãy giữ nguyên.

    Chuyển sang tab "Extra Config", ta sẽ có:

    - "Automated Encoding" : Chọn số pass được sử dụng tự động trong quá trình encode, số pass trong khoảng từ 1 đến 3, với 3-pass, chất lượng video sẽ cao hơn và mức nén cao hơn nhưng bù lại bạn phải trả giá về mặt thời gian. Lời khuyên là bạn chỉ nên đặt ở con số 2-pass.
    - "After encoding" : Tức là sau khi bạn encode xong 1 job nào đó (encode chia ra làm nhiều job như encode audio, video, mux,...), hệ thống sẽ tự động tắt máy hoặc chạy đoạn mã lệnh mà bạn gõ vào. Đặc biệt hữu ích khi bạn không có thời gian theo dõi cả ngày. Để kích hoạt chức năng tự động tắt, bạn chọn "Shutdown".

    - Auto-Update:


    Có 2 lựa chọn tự động update chương trình:

    - Stable: MeGUI sẽ tự động cập nhật các chương trình mới và ổn định nhất, được release (phát hành) chính thức trên server. <--- Recommended
    - Development: Tự động cập nhật các bản mới nhất, bao gồm cả các công cụ lập trình mã AVISynth, các bản beta của chương trình.

    d) Các công cụ được tích hợp trong MeGUI:

    Bạn chọn menu Tools, sẽ có một menu hiện ra với tất cả các công cụ đã được tích hợp vào MeGUI:

    - Audio Cutter: Cắt đoạn âm thanh, dùng khi bạn muốn chia âm thanh ra từng phần rời để có thể ghép vào các đoạn video tương ứng. Làm việc với các định dạng audio: AC3, AAC (RAW), DTS, MP2, MP3, WAV.
    - AutoEncode: Thiết lập một số thông tin cơ bản để MeGUI encode. Thường bao gồm 4 job chính (xét với trường hợp encode 2-pass):

    > Encode Audio
    > Encode Video (Pass 1)
    > Encode Video (Pass 2)
    > Mux (MKVmerge hoặc MP4Box)

    - AVC Level Checker: Kiểm tra level AVC trong x264 đã đúng với file video chưa.

    - AVC Quantizer Matrix Editor: Thay đổi thông số lượng tử hóa của file video (nếu nén ở định dạng x264)

    - AVS Cutter: Chia nhỏ nội dung file AVS, để encode từng phần video

    + AVS Creator: Tạo file AVS "sơ cua", bao gồm nạp file video vào AVS, chỉnh mức resize, thiết lập giá trị khử nhiễu, FPS, kiểu resize (mềm, sắc nét hay chèn khối vuông).

    + Bitrate Calculator: Tính toán bitrate để đảm bảo chất lượng cũng như dung lượng hợp lý, làm việc với các codec như HFYU, x264, SNOW, XviD. Vì bitrate càng cao thì chất lượng càng cao, và dung lượng cũng vậy, vì vậy bạn nên sử dụng công cụ này cẩn thận trước khi encode. Hoặc bạn có thể ước lượng VD: Bộ phim Đôrêmon 2009 do nhóm Senchou Fansub encode có bitrate xấp xỉ 1000, dung lượng khoảng 1.2 GB. Nếu bạn encode từ file video chứ không phải từ DVD, thì bạn cũng nên kiểm tra bitrate của file video gốc bằng công cụ MediaInfo (có sẵn trong gói K-Lite Codec Pack hoặc tải về ở phần trên), rồi sau đó cân nhắc, ước lượng bitrate hoặc encode thử một đoạn clip mẫu trích ra từ video gốc để so sánh.

    + Chapter Creator: Tạo các chapter (giống chapter trên DVD) để mux vào file video sau khia encode xong. Chỉ áp dụng với định dạng MKV.

    + DG Indexer: Các công cụ làm việc trung gian giữa DVD/Video và file AVS.

    + HD Stream Extractor: Sử dụng khi bạn muốn encode video độ nét cao từ Blu-Ray hay HD-DVD. Công cụ này lấy từng thành phần của BLURAY hay HDDVD sang ổ cứng như video, audio, sub, menu,...

    + Muxer: Các công cụ đóng gói file audio và video, sub thành 1 file hoàn chỉnh:


    Trích:
    > Adaptive Muxer: MeGUI sẽ tự động chọn định dạng thích hợp để mux
    > AVI Muxer: Đóng gói ở định dạng AVI, dùng AVIMux_GUI
    > MKV Muxer: Đóng gói ở định dạng MKV, dùng MKVmerge
    > MP4 Muxer: Đóng gói ở định dạng MP4, dùng MP4Box
    * Nếu bạn không vội, bạn nên dùng gói MKVtoolnix đã được cung cấp ở phần 2-b để có các tùy chọn nâng cao cũng như dễ dùng và đơn giản hơn.

    + One-Click Encoder: Sử dụng để encode video từ DVD, chỉ cần chọn file và qua 1 cú nhấn chuột là bạn đã sẵn sàng để encode.

    + VobSubber: Dùng để nén phụ đề từ DVD sang định dạng IDX-SUB hỗ trợ bởi VobSub, dùng để phát lại phụ đề này kèm với phim trên máy tính có cài sẵn bộ codec. Lưu ý là phụ đề từ DVD không phải dạng văn bản mà là dạng ảnh bitmap nên không thể edit đâu nhé

    PHẦN II / Hướng dẫn thiết lập thông số và encode

    Phần I: AVISynth

    - Được mệnh danh là "Photoshop của video", AVISynth là một trình biên tập video cực mạnh. Tuy chỉ hoạt động dựa trên những dòng lệnh khô khan, nhưng nếu biết cách sử dụng tốt, bạn sẽ có một video chuyên nghiệp không thua gì (và thậm chí còn nhỉnh hơn) các video được biên tập bởi các phần mềm nổi tiếng như Sony Vegas. Thông thường trước khi encode, các tay encode chuyên nghiệp họ thường viết sẵn một file AVS trong thời gian khá dài, để tính toán chi li các thông số sau đó mới đưa vào encode. Có thể nói file AVS (AVISynth) như một kịch bản, và bạn chính là người đạo diễn viết ra kịch bản đó. Phần mềm encode chỉ đóng vai trò "diễn viên" theo kịch bản có sẵn.

    Ở đây Nman chỉ giới thiệu các mã lệnh đơn giản và thường hay phải sử dụng nhất. Bạn nào cần những hiệu ứng phức tạp hơn có thể tham khảo tài liệu đi kèm trong gói cài đặt AVISynth.

    1. Mở đầu:

    - Tải về và cài đặt AVISynth phiên bản mới nhất ở trên (tính đến ngày 3/9/2009 là phiên bản 2.58). Các bạn nên cài đặt ở chế độ Full Installation:

    - Sau đó, nhấn chuột phải tại một vùng bất kỳ trên desktop hay thư mục nào đó, chọn New > AVISynth Script:

    - Double-click vào file vừa tạo, ta sẽ có một script AVISynth trắng (blank), sử dụng notepad để edit trực tiếp.

    2. Các mã lệnh cơ bản:

    * Cũng như các loại mã lệnh trình khác, AVISynth cũng cho phép đặt comment để tiện chỉnh sửa sau này, để thêm comment, các bạn đặt dấu # trước câu comment, như:

    Code:

    #Mo file

    - Open Video: Các bạn sử dụng mã lệnh mở video của AVS, bao gồm phần khai báo kiểu định dạng và đường dẫn file, số frame/giây và âm thanh (tắt/mở). VD:

    Code:

    DirectShowSource("D:\Videos\Movies\Doraemon Movies\gz-001.mkv", fps=23.976, audio=false)

    + Như bạn đã thấy, ta sẽ import video có tên và đường dẫn trong dấu ngoặc kép (cho phép dấu cách-space).

    + Số khung hình/giây (Frame Per Second): 23.976 (chuẩn DVD)

    + Âm thanh (audio=false): Tắt (nếu muốn bật âm thanh chỉ việc thay đổi giá trị thành true

    Code:

    ,audio=true

    + DirectShowSource / AVISource / WAVSource,...: Khai báo kiểu định dạng. AVISynth có 2 kiểu xử lý khác nhau đối với video, một là xử lý file AVI (file định dạng AVI thật, không thể sử dụng thủ thuật đổi tên file) và DirectShow dùng cho các trường hợp còn lại (trừ RealMedia) như FLV, MOV, MKV, MPG,...

    - Chèn phụ đề:

    > Sử dụng tag Subtile Write thủ công của AVISynth, cú pháp như sau (Áp dụng cho mã màu [yv12] [yuy2] [rgb32] [rgb24] :

    Code:

    Subtitle(clip, string text, int "x", int "y", int "first_frame", int "last_frame", string "font", float "size", int "text_color", int "halo_color", int "lsp", float "font_width", float "font_angle", bool "interlaced")

    + clip: Chỉ tên tập tin video đã được nhập ở trên

    + string text: Nội dung phụ đề

    + int "x" / int "y" : Vị trí phụ đề, tính từ ký tự ở giữa (kể cả khoảng trống và khoảng không), với X, Y là tọa độ toán học, X là trục hoành, Y là trục tung. Giới hạn giá trị nằm trong khoảng độ phân giải của video.

    + int "first_frame" / int "last_frame" : Để căn thời gian hiển thị và biến mất của câu phụ đề, nhưng khác với các chương trình làm sub, kiểu "vẽ" phụ đề này không hỗ trợ theo thời gian mà phải theo khác frame (khung hình). Như ta đã biết, ngày trước khi làm phim, họ phải sắp xếp các ảnh theo một thứ tự để tạo ra hiệu ứng chuyển động, và đây cũng vậy. Mỗi video có thời lượng trên 1h có hàng ngàn frame, bạn phải dùng các chương trình như VirtualDub (Mod) để kiểm tra frame trước khi nhập dữ liệu vào đây.

    + string "font" : Dùng để set font cho phụ đề, và phải là font đã được cài đặt sẵn trong máy.

    + float "size" : Kích thước font

    + "text_color", int "halo_color" : Dùng để chỉnh màu chữ và màu viền của sub. Sử dụng bảng mã màu HTML. Nếu bạn không biết thì có thể sử dụng AegiSub để lấy mã màu từ công cụ Style Assisstant.

    + float "font_width" : Độ rộng của font, khuyến cáo set giá trị từ 110 -> 180

    + float "font_angle" : Căn chỉnh lề font, chỉnh giữa (center), căn lề trái (left), căn lề phải (right),...

    + bool "interlaced" : Bạn có thể bỏ câu này khi không cần dùng. Nó dùng để khử hoặc tăng interlace (hiện tượng sọc ngang thường gặp trong khi encode các video được quay từ máy quay kỹ thuật số, DVD chưa được decrypt hoặc chưa decrypt đến nơi đến chốn)

    > Sử dụng Plugin VSFilter:

    Một công cụ thông minh và cực mạnh, giúp bạn add hardsub vào video trực quan hơn nhờ nhiều phần mềm hỗ trợ khác mà không cần qua những dòng lệnh khô khan, chỉ cần qua 1 câu lệnh đơn giản là bạn đã đưa được sub vào video với chất lượng sub hoàn hảo (phụ thuộc vào chất lượng video).

    Các định dạng sub được hỗ trợ: SubRip (.SRT); DVD VobSub (.SUB); SAMI (.SMI); SubStation Alpha (.SSA); Advanced SubStation Alpha (.ASS)

    Với file sub dạng Bitmap (.SUB) (rip từ DVD), cú pháp như sau (bạn điền ở dòng nào cũng được, tốt nhất là ngay bên dưới mã lệnh nhập video):

    Code:

    DirectShowSource("D:\Movies\Doraemon.mkv")
    LoadPlugin ("<Đường dẫn tới file vsfilter.dll trong thư mục K-Lite>")
    VobSub("D:\Movies\Doraemon.sub")

    Với file sub dạng văn bản mà bạn hay down từ các trang phụ đề như SubScene.com hay từ các nhóm dịch phụ đề (Fansub):

    Code:

    DirectShowSource("D:\Movies\Doraemon.mkv")
    LoadPlugin ("<Đường dẫn tới file vsfilter.dll trong thư mục K-Lite>")
    TextSub("D:\Movies\Doraemon.ASS")

    - Cách trên dùng để add hardsub vào video. Có một bug nhỏ là nếu bạn nhìn kỹ, bạn sẽ thấy một hình nhữ nhật nhỏ ở viền sub rất nhỏ mà nhìn thoáng qua không thấy được.
    - Plugin chứa 2 file DLL dùng cho việc mã hóa ký tự unicode trong file sub. Bạn cần phải sử dụng Windows 2000 trở lên để có thể add sub tiếng Việt.

    - Crop Video:

    Dùng để cắt lược một số đoạn ảnh của video, giống như chức năng crop trên Windows Picture Manager ấy. Cú pháp như sau:

    Code:

    crop( trái, trên, phải, dưới)

    Tương ứng với các vị trí "trái", "trên", "phải", "dưới" là các thông số crop. Nếu muốn thu giảm lại, bạn thêm dấu "-" vào trước thông sô, VD:

    Code:

    crop( 0, 0, -64, 0)

    Với MeGUI, bạn có thể sử dụng luôn chức năng Auto Crop trong tool AVS Script Creator.

    - Resize Video:

    Sử dụng để kéo giãn / thu nhỏ video theo độ phân giải. Cách resize rất dễ và cũng có nhiều lựa chọn resize để đảm bảo hình ảnh có chất lượng tốt nhất. Cú pháp:

    <ResizeMethod>(Width,Height)

    Các Resize Methods:

    - BilinearResize (phiên bản 1.0): Sử dụng bộ lọc resize giống như chức năng "precise bilinear" của VirtualDub, cho chất lượng ảnh mịn ở viền các chi tiết trong video. Thường áp dụng đối với các video có độ phân giải thấp và video đen trắng. Resize theo method này có ưu điểm là encode khá nhanh, có thể nói là nhanh hơn kha khá so với Spline64 hay Lanczos.

    <BilinearResize>(Width,Height)

    - BicubicRessize (phiên bản 1.0): Cơ bản dựa trên cấu trúc kiểu resize của BilinearResize, nhưng chia rời các khối lập thể đa chiều ở cạnh của vật thể ra làm hai. Tương tự chức năng "precise bicubic" của VirtualDub. Nhờ vậy BicubicResize có thể tùy biến nhiều hơn. Nhưng chất lượng resize chưa thật hoàn hảo.

    <BicubicRessize>(Width,Height)

    - BlackmanResize (phiên bản 2.58): Một kiểu resize mới được dựa trên Lanczos resize. Cho chất lượng vượt trội hơn tất cả các kiểu resize khác. Ưu điểm lớn nhất của method này là bảo toàn rất tốt các hiệu ứng chuyển động đa chiều. Bù lại, thời gian resize lâu hơn.

    - GaussResize (phiên bản 2.56): Nếu bạn biết tên nhà khoa học cùng tên với kiểu method này thì bạn cũng đoán ra. GR sử dụng mã lệnh điều chỉnh độ nét p (mặc định 30). Giá trị của p có thể thay đổi từ 1 đến 100 (1 là rất mờ và 100 là rất sắc nét). Dù giá trị thay đổi, thời gian resize vẫn ổn định và có thời gian tương đương Lanczos4Resize ở cùng 1 video và cùng 1 thông số thiết lập.

    - LanczosResize (phiên bản 2.0) và Lanczos4Resize (phiên bản 2.55): Đây thực sự là một trong các method tốt nhất về độ nét, và ngoài Blackman, Lanczos4 là một trong những method chủ yếu để resize video HD thành m-HD. Là một dạng "tiến hóa" của BicubicResize, nhưng cho phép thông số thiết lập cao hơn nhiều so với Bicubic và vì thế cho hình ảnh rất bén. Nhất là ở viền các clip video HD:




    Nhược điểm duy nhất của method này là resize không được đẹp đối với các video bị resize xuống quá nhiều, hay với video có nhiều hiệu ứng bóng mờ (mây, hơi nước, ánh sáng,...).

    - PointResize: Method resize đơn giản nhất, nó tạo các điểm (dot pixel) ở xung quanh các hình ảnh trong frame có màu trung gian giữa những chi tiết cạnh nhau bằng phương pháp lấy sample màu thủ công. Vì thế hình ảnh sẽ rất xấu, chỉ phù hợp với những phim hoạt hình dạng như Tom and Jerry cũ hoặc phim đen trắng.

    - SplineResize: Phương pháp resize tương tự như LanczosResize, nhưng nó có thể giảm thiểu tối đa độ rung nhiễu của vật thể động, giảm hơn kha khá so với LanczosResize. Vì thế Spline cho hình ảnh đẹp hơn Lanczos, nhưng phương pháp này lại ngốn nhiều dung lượng hơn trên anime và cartoon. Bạn có thể sử dụng đối với mọi định dạng và thể loại, nhưng phù hợp hơn cả là những phim hành động có tần suất rung chấn cao.

    Changelog cho các method resize:

    Trích:
    v2.55 đã có Lanczos4Resize
    v2.56 đã có Spline16Resize, Spline36Resize, GaussResize và mã lệnh hỗ trợ cho LanczosResize; nâng cấp tất cả các method resize.
    v2.58 đã có BlackmanResize, Spline64Resize
    - Đảo ngược video (Reserve):

    Cú pháp:

    Trích:
    Resize (sample.avi)
    - Liên kết các video với nhau:

    Chỉ làm việc đối với những type cùng loại như AVISource, DirectShowSource, MPEG2Source,... . Bạn không thể link các file video khác type lại được.

    Trích:
    SegmentedAVISource (string tên_video_1, tên_video_2, bool "audio")
    SegmentedDirectShowSource (string tên_video_1, tên_video_2, fps=xxx)
    - Trim (Cắt,lược video theo thời gian) (phiên bản 2.56):

    Cú pháp:

    Trích:
    Trim (tên_video, int frame_đầu, int frame_cuối)
    - Xoay video theo góc độ (Rotate-Turn) (hệ màu: [yv12] [yuy2] [rgb32] [rgb24]) (phiên bản 2.51/2.55)

    Xoay trái 90 độ:

    Trích:
    TurnLeft (clip)
    Xoay phải 90 độ:

    Trích:
    TurnRight (clip)
    Xoay ngược 180 độ:

    Trích:
    Turn180 (clip) (v2.55)
    - Chuyển đổi trị số FPS (ConvertFPS):

    Cú pháp:

    Sử dụng để thay đổi trị số khung hình trên giây, thường thì người ta hay sử dụng chức năng này để down FPS nhằm giảm tải dung dượng chứ chẳng mấy khi up lên vì cho dù như vậy thì chất lượng chẳng suy suyển gì.


    Trích:
    ConvertFPS (<clip>, float <chỉ_số>)
    Xin nhắc lại: trên đây là các mã lệnh thường sử dụng nhất, còn rất nhiều mã lệnh khác bạn có thể tìm trong tài liệu hướng dẫn của AVISynth.

    Sau khi viết xong script AVISynth, bạn có thể test ngay trên file AVS này. Nhấn chuột phải vào file AVS > chọn play, hoặc bạn cũng có thể kéo và thả vào cửa sổ chương trình Media Player Classic:

    Và dĩ nhiên, dù hình ảnh có khác, nhưng file video vẫn không bị đả động gì. Cái hay của mã lệnh AVS là ở chỗ đó: linh hoạt và dễ kiểm tra, dù không trực quan cho lắm.

    Phần II: MeGUI
    a)
    Như tớ đã nói, MeGUI là một gói All-in-one bao gồm nhiều chương trình phục vụ cho việc mã hóa (encode) video và audio. Ưu điểm lớn nhất của MeGUI so với các chương trình khác là có giao diện trực quan, thân thiện, hướng dẫn cụ thể và được nhóm lập trình viên hỗ trợ lâu dài và tự động cập nhật.

    Sau khi thiết lập "sơ cua" như đã nói ở trên, bạn có thể bắt đầu encode:

    1. Nhập file media và xử lý sơ bộ file AVS:

    Step 1: Khởi động MeGUI, chọn File > Open:

    Bạn nhớ chọn ở phần "Files of Type" là "All Supported Encodeable files" để có thể nhập vào các video được hỗ trợ. Sau khi nhập xong, sẽ hiện ra thêm 2 cửa sổ nữa:

    Step 2: Ô cửa sổ hiện video để test thử file AVS trước khi đưa vào encode, đừng đóng cửa sổ này lại vì bạn cần nó để điều chỉnh ở cửa sổ "AVISynth script creator":

    Tab #1: Option

    - Input:

    Trích:
    + Input DAR (Defined Aspect Ratio): Hiệu chỉnh tỉ lệ kích thước video. Có sẵn một số lựa chọn:

    Trích:
    ITU 16:9 PAL (1.823361): Kích thước tối đa 720x557 theo hệ màu PAL (dành cho Trung Quốc, các nước phương đông, châu Âu,...)

    ITU 4:3 PAL (1.367521): Kích thước tối đa 800x480 theo hệ màu PAL

    ITU 16:9 NTSC (1.822784): Kích thước tối đa 720x480 theo hệ màu NTSC (dành cho Châu Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam)

    ITU 4:3 NTSC (1.367088): Kích thước tối đa 800x480 theo hệ màu NTSC

    1:1: Video dạng vuông
    + Clever (TM) anamorphic encoding: Điều chỉnh tự động kích thước sao cho phù hợp với DVD gốc với những video bị "biến dị" (như corrupt hay không theo một tỉ lệ nào).
    - Crop & Resize:

    Trích:

    + Crop: Đánh dấu vào ô này, bạn có thể cắt bỏ một phần của video tính theo pixel. Lưu ý là chỉ số cuối cùng của video phải là số chẵn. Bạn cso thể sử dụng chức năng Auto Crop để tự động cắt bỏ những video có vạch đen (Black Bar) thường thấy ở những video có tỉ lệ 4:3.
    + Resize: Điều chỉnh kích thước (Kéo giãn-co ngắn) video theo pixel và cũng lưu ý là chỉ số phải là số chẵn. Ô "Mod16" được dùng để cố định chiều cao của video ở mức 480 (phù hợp với phim và anime chất lượng cao từ DVD).

    * Lưu ý: Bạn không thể tăng chiều rộng của video so với kích thước gốc mà phải edit thủ công bằng cách nhấn vào tab "Edit", gõ chỉ số mà bạn muốn resize vào mới được:

    Những phần khác các bạn không cần quan tâm.

    Tab #2: Filters:

    > Sub tab #1: MPEG2 Source: Dùng để tinh chỉnh một số tùy chọn khi file nhập vào là file VOB từ DVD gốc hoặc video gốc được nén từ định dạng MPEG2.

    Trích:
    - MPEG2 Deblocking: Khử lỗi khối vuông khi encode.

    - Colour Correction: Điều chỉnh bảng mã màu cho phù hợp, với anime và hoạt hình thì sẽ là YUY12, còn với phim ảnh thường thì là RGB. Những thông tin này tùy thuộc vào profile mà bạn chọn.

    - Deinterlacing: Khử lỗi sọc ngnag do mất cân bằng về FPS gây ra (sử dụng đối với video copy trực tiếp từ DVD mà chưa qua xử lý hoặc từ camera vì video gốc từ những thiết bị này có chỉ số FPS rất cao). Nếu không có thì bạn không nên sử dụng chức năng này.

    - Resize Filter: Chọn method resize (mặc định Spline64, khuyến cáo Lanczos / Lanczos4 / Spline64).

    - Noise Filter: Sử dụng để cải thiện một chút về chất lượng với video bị nhiễu / vấp do DVD / VCD bị xước hoặc video từ máy quay kém chất lượng.

    > Sub tab #2:

    - Vertical Flip: Đảo ngược video, nếu bạn muốn xoay 180 độ video thì đánh dấu mục này.

    - FPS: Số khung hình / giây. Khuyến cáo ở mức 23.976 FPS. Nếu không, bạn có thể kiểm tra FPS của video bằng công cụ MediaInfo:

    > Sub tab #3:

    - Nvidia Deinterlacer: Sử dụng công nghệ bện xoắn, ghép lớp FPS với nhau bằng công nghệ video của nVidia (Chỗ này tớ dịch theo tài liệu, chứ không rõ lắm)

    Tab #3: Edit: Chỉnh sửa thủ công file AVS như trên notepad tớ hướng dẫn ở trên.

    - Load DLL: Nạp các plugin của AVISynth vào script (mặc định chỉ có TCPDeliver.dll và DirectShowSource.dll, một số khác đã tích hợp sẵn như VSFilter, còn lại bạn phải tìm trên trang chủ)

    Step 3: Click nút "Save". Bạn có thể xem trước đoạn video đã dược xử lý ra sao bằng cách nhấn vào nút
    --> Trước khi nhấn "Save", bạn nhớ đánh dấu vào ô "On Save close and load to be encoded" để nạp file AVS vào MeGUI.

    2. Thiết lập thông số encode:

    Sau khi nhấn "Save" xong, quay lại cửa sổ chính, bạn sẽ thấy đường dẫn file AVS Input và file Output:

    Configuration #1: Video

    Có 2 cách để chọn các thông số encode lúc này :

    Cách 1: Chọn các profile có sẵn:

    Nói ra đã dài dòng, nên bây giờ mà giải thích từng profile một cho các bạn thì đúng là.... . Thôi để tớ giải thích ngắn gọn các prefix của các profile, phần còn lại tương đối đơn giản nếu bạn hiểu tiếng Anh, nếu bạn không hiểu thì sử dụng Google Translate nhé:

    Đây là danh sách các profile chuẩn (dùng Ashampoo Snap chụp, hơi mờ, nhưng đủ nhìn) sau khi các bạn giải nén các archives profile ở trên ra (có 1 profile tớ tự tạo ở đầu, dành cho anime HQ, nhưng quên không đem mã nguồn lên đây ).

    x264:

    - 1P: Tức là 1-pass đấy, nén 1 lần. Tốc độ khá nhanh nhưng chất lượng và dung lượng thì.... (nhất là nếu bạn chọn maxspeed). Bạn không thể thấy sự khác biệt giữa 1P và 2P nếu encode video LQ.

    - AE (Adaptive Encoding): Tự động tính toán và chọn mức bitrate phù hợp nhất cho từng frame video) đại khái là chỗ nào có cảnh đẹp, nét, "nóng",... MG sẽ tăng bitrate lên hơn mức bình thường mà bạn set, còn ở chỗ nào LQ hơn (như mấy phần credit phim, đoạn chuyển cảnh (chỉ có màu đen), MG sẽ giảm bitrate đến mức tối thiểu). Thông minh thật! Nhưng không phải lúc nào nó cũng đúng khi tự động chọn như thế. Bạn có thể chọn thủ công, nhưng phải qua mã lệnh AVISynth.

    - CE (Constant Encoding): Áp đặt số bitrate cố định và không thay đổi từ đầu tới cuối video (mặc định là 1000).

    - CQ (Constant Quality): Cũng gần như trên, nhưng lại "lai" một chút giữa CE và AE (Cái này tớ không rõ lắm).

    - Default: Thiết lập mặc định, cân bằng giữa dung/chất lượng video.

    - Device: Thiết lập chuẩn dành cho các thiết bị nghe nhìn như iPhone, iPod, PSP, Android, Archos.Lưu ý: Nếu bạn muốn xem các video được encode bởi các profile này trên các thiết bị tương ứng, bạn phải sử dụng phần mềm đi kèm theo máy để chuyển đổi và có thể qua một số công đoạn kiểm tra tính tương thích H264 của các thiết bị. Tuy nhiên, ta rất ít khi gặp lỗi. (Cái iPod Video 8GB của tớ xem video x264 và chuyển bằng iTunes dễ dàng).

    - DXVA-HD (DirectX Video Acceleration - High Definition): Nên sử dụng profile này khi bạn có card đồ họa rời hoặc chip đồ họa tích hợp cao cấp (khuyến cáo trên 256 MB). Sử dụng các chip GPU và công nghệ DirectX Video Acceleration để tăng tốc mã hóa video. Profile DXVA-HD sử dụng cho các video HD.

    - DXVA-SD (DirectX Video Acceleration - Standard Definition): Cũng như trên, nhưng sử dụng cho video có độ phân giải trung bình hoặc kém.

    - HQ-<xyz>: Các profile này do nhóm 300MB-United (nhóm chuyên làm các phim chất lượng cao, dung lượng trên dưới 300 MB bên Warez-BB ấy) tạo ra để encode các bộ phim HD hoặc DVDRip XviD xuống với dung lượng rất nhỏ (hầu hết là 300 MB, cao nhất koong quá 650 MB, có phim 720p chỉ có 500 MB). Họ đã chia các mức encode sẵn, ta chỉ việc sử dụng để encode (khuyến cáo Slow đến Slowest --> chất lượng cao và đảm bảo dung lượng hơn các mục kia).

    - PD (Portable Device): Các profile do "chính chủ" (nhóm lập trình của Doom9) tạo ra, có nhiều lựa chọn hơn so với mục Device phía trên và hỗ trợ nhiều thiết bị di động hơn.

    - SA và StandAlone: 2 phần này giống nhau, nhưng chả hiểu tại sao họ lại phân ra như thế này. Chuyên sử dụng cho video độ nét cao, xem trên Xbox 360, PS3, Apple TV HD, AVC-HD (một định dạng video cao cấp sử dụng trong các đĩa DVD thế hệ mới, thay cho MPEG2 thông thường, AVC-HD có thể ghi lên DVD nhưng chỉ xem được trên các đầu máy hỗ trợ AVC-HD) và Bluray, HD-DVD.

    - Unrestricted 1/2 Pass: Bài viết chủ yếu sử dụng các profile này làm ví dụ, tớ cũng đang dùng. Đây mới là các profile chuẩn, không giới hạn thông số (về bitrate, bộ đệm, các thông số thiết lập khác). Đảm bảo giữ được chất lượng nguyên bản mà chất lượng hầu hết như mong muốn.

    XviD:

    Hầu hết cũng như x264, nhưng ở các phần như '>90% comp. check (HQ)' thì đó là những chỉ số kiểm tra tính tương thích của video. Chỉ số càng cao thì càng ngốn thời gian nhưng bù lại, chất lượng được cải thiện.

    > Sau khi chọn profile xong, bạn nhấn "Enqueue" để sẵn sàng encode. Bạn cũng có thể tách riêng bước kiểm tra video trước bằng cách nhấn "Queue Analysis pass" . Tùy chọn "Add pre-rendering job" (dựng hình sơ cua, ở định dạng lossless - không nén) thì... bạn có thể sử dụng, nếu ổ cứng của bạn còn dư khoảng... 100GB.

    Cách 2: Thiết lập thủ công:

    Chọn Profile bạn muốn dùng (x264 hay XviD), sau đó nhấn Config:

    x264:

    Tab #1: Main

    - General:

    + Mode: Chọn chế độ encode, tùy vào profile bạn chọn mà nó sẽ đặt khác nhau. Ở đây ta nên đặt là "Automated 2-pass" nếu video mới được encode lần đầu tiên (chưa qua pass nào cả). Cụ thể ý nghĩa từng tùy chọn là:

    > ABR (Average BitRate): Cũng giống như chức năng Auto-Encode đã giới thiệu ở bài trước, ABR sử dụng một bitrate chung cho cả video, áp dụng cho cả audio nữa. Ưu điểm là bạn có thể chỉ định dung lượng và chất lượng video nhờ tùy chọn này, tuy nó không thật sự chính xác.

    > Const. Quantizer: Giữ nguyên các thông số lượng tử, thường áp dụng cho video dạng lossless (không nén, dung lượng trung bình 900MB cho 15 giây video ở độ phân giải 320x240). Thông số này thường những nhà làm phim họ hay dùng.

    > Từ "2 pass - 1st pass" đến "Automated 3 pass": Encode lần lượt từng pass chỉ định. Mời bạn đọc lại phần I-1. Một số khái niệm mới / so sánh các định dạng để biết thêm chi tiết.

    > Constant Quality: Áp dụng chỉ 1 số bitrate cho cả video. Nhược điểm lớn nhất là bạn không thể ước lượng dung lượng mong muốn bằng cách này.

    + Lossless: encode không nén video.

    + Ô chỉ số Average bitrate: Chỉ số bitrate trung bình cộng cho cả video. MG sẽ tự động tính toán và thay đổi số bitrate sao cho phù hợp, đảm bảo tổng số bitrate trung bình sẽ bằng con số này. Bạn cũng có thể ước lượng trước dung lượng video, VD: Video 864x480, HQ, 750 MB cần 800 kbps bitrate . Bạn nên sử dụng chức năng "Bitrate Calculator" (Menu Tools > Bitrate Calculator) của MeGUI để định trước số Bitrate với giao diện khá trực quan:

    - Misc:

    + 2 tùy chọn đầu: Giữ nguyên, chỉ là mấy cái log không cần thiết

    + Threads (0 = auto): Sử dụng nếu bạn có bộ xử ls đa nhân (Core 2 Duo chẳng hạn), nó sẽ phát huy tối đa tài nguyên CPU để encode nhanh và đẹp hơn. Đặt ở mức 0 để MeGUI tự động phân tích nên sử dụng mấy thread.

    Chú ý: Bạn không nên đặt chỉ số quá số nhân mà CPU bạn có vì sẽ gây treo máy nặng.

    - Deblocking: Dử dụng để làm mịn viền đồ họa các chi tiết trong video, ngăn tình trạng khối vuông (giống chức năng khử răng cưa trong game). Đặt 0 để thiết lập tự động, đặt các chỉ số khác 0 để deblock các chi tiết từ ngoài vào trong và ngược lại, cũng như độ manh / yếu của chi tiết được deblock.

    - AVC Profiles:

    Dùng đêt hiết đặt chất lượng và độ nén chung ban đầu cho video bạn chọn, sở dĩ có những profile này là vì x264 được phát triển dựa trên H264, một chuẩn video được rất nhiều hãng hỗ trợ mà bản thân nó cũng có những chuẩn mực riêng để tương thích với nhiều sản phẩm. Có 3 tùy chọn chính:

    + Baseline Profile: Sử dụng khi bạn muốn encode video chất lượng trung bình khi sử dụng video trên các máy tính cầu hình yếu, cũ hoặc các thiết bị di động (như điện thoại di động chẳng hạn).
    + Main Profile: Sử dụng cho máy tính cấu hình loại khá (gọi là đủ xem DVD thôi) và sử dụng để truyền video qua internet kiểu YouTube.
    + High Profile: Sử dụng cho các phương tiện truyền thông chất lượng cao như HD-DVD, BluRay, DVD chất lượng cao và HDTV. Có độ rõ nét cao và tính tương thích với các thiết bị hiện đại tốt.

    * Còn một profile nữa nhưng không được hỗ trợ trong phiên bản MeGUI và x264 mới là "Extended Profile". Loại này đặc biệt phù hợp với DVD, nhưng có một số lỗi trong quá trình tương thích ngược từ H264 trong x264 nên tớ xin được bỏ qua.

    > AVC Level: Điều chỉnh mức AVC (độ tương thích, cũng gần như trên) bằng cách thiết đặt các chỉ số "level" cho video. Video có bitrate càng cao phải thiết lập level ở mức càng cao. Bạn nên chọn "Unrestricted/Autoguess" để MeGUI chọn level thích hợp nhất.

    Tab #2: RC and ME (Rate Control and Motion Estimation)

    - Rate Control:

    + VBV Buffer Size: Số bộ đệm bitrate tối đa để sử dụng trong quá trình encode. Nếu đặt chỉ số cao sẽ nhanh nhưng dung lượng video cao, nếu nhỏ quá sẽ bị giật hình khi xem. Bạn nên đặt chỉ số 0 là tốt nhất.

    + Maximum Bitrate: Chỉ số bitrate tối đa mà video có thể đạt tới trong quá trình xem hoặc encode. Với video chất lượng cao, bạn nên đặt trong khoảng từ 1500 đến 2000, còn nếu là HD hay m-HD thì 2700 - 8000. Lưu ý: Chỉ số này tính bằng kbps chứ không phải mbps.

    + VBV Intial Buffer: Chỉ số bộ đệm bitrate sử dụng khi bắt đầu xem (decode) hay encode phim. Thiết lập mặc định: 0.9

    + Bitrate Variance: Chỉ ố dao động giữa chỉ số Average bitrate với bitrate của các frame con, nếu bạn đặt là 0 thì nó sẽ trở thành Constant Bitrate. Mặc định: 1.0, khuyến cáo: 1.0 đến 4.0

    + Quantizer Compression: Độ nén bộ lượng tử hóa, sử dụng để nén các đoạn video cần bitrate thấp. Set ở mức 1, bạn sẽ có constant quality, set ở mức 0, chỉ số tính toán bitrate sẽ bị sai lệch cao. Mặc định và khuyến cáo: 0.6

    + Temp. blur of est. Frame Complexity: Chỉ số độ mờ, nhòe trước khi chuyển cảnh video. Mặc định: 20

    + Temp. blur of Quant. after CC: Cũng như trên, nhưng là sau khi chuyển cảnh video. Mặc định: 0.5, khuyến cáo (của tớ): 7.0

    b)
    - M.E:

    + Chroma M.E: Tự động điều chỉnh màu sắc trong video, vừa tăng chất lượng, vừa tăng độ nén video.

    + M.E Range: Điều chỉnh số bit màu (như 16-bit, 32 -bit). Số bit càng cao thì càng đẹp, nhưng encode càng lâu. Với anime và cartoon bình thường (dạng 2D, không có cảnh 3D hoặc hiệu ứng phức tạp), bạn nên đặt 8, còn với phim ảnh thì là 16 hoặc 32.

    + Scene Change Sensitivity: Độ thích ứng màu sắc khi chuyển cảnh, mặc định là 40. Nhưng nếu video có nhiều cảnh chuyển động nhanh hoặc chuyển cảnh với màu sắc tương phản nhau nhiều thì bạn nên tăng chỉ số này lên.

    + M.E Algorithm: Thuật toán chuyển đổi mã màu. Các màu sắc khác nhau trong video sẽ được "đóng" theo dạng các hình khối, và các khối tiếp giáp với nhau sẽ tạo thành một bức tranh hoàn chỉnh nhiều màu sắc. Có các dạng:

    > Diamond: Hình thoi
    > Hexagon: Hình lục giác, phù hợp với video anime hoặc cartoon 2D
    > Multi Hex: Đa cạnh (nhưng số cạnh là chẵn): Không phức tạp hơn Hexagon là mấy, nhưng chất lượng video xuất ra lại phù hợp với hầu hết các loại video <--- khuyến cáo.
    > 2 tùy chọn cuối: Đóng khối màu theo hình đa giác, rất đẹp nhưng quá "thừa" đối với một video bình thường theo như mặt bằng chung hiện nay.

    + Subpixel Refinement: Làm mềm các khía cạnh của khối màu, cái này tớ không rõ lắm vì không thấy tài liệu họ đề cập đến gì cả.

    - Misc:

    + Keyframe Interval: Như ta đã biết, một cảnh trong video do rất nhiều hình ảnh được sắp xếp theo một trình tự liên tục tạo ra hiệu ứng chuyển động. K.I thiết đặt kích thước tối đa của một GOP (Group of Pictures - không cố định bao nhiêu frame).

    + Min. GOP Size: Cũng như trên, nhưng là thiết đặt chỉ số nhỏ nhất.

    + Noise Reduction: Chỉ số khử nhiễu với video bọ vấp, xước,... . Thường thì không cần, nhưng nếu muốn, bạn có thể đặt chỉ số từ 100 - 1000, tương ứng từ nhiễu ít đến nhiều (1000 là rất nhiễu).

    + Encode Interlaced: Khỏi phải giải thích vì chắc ai cũng biết rồi, tớ cũng đã đề cập ở trên.

    - Quant. Options (Quantizer Options):

    + CABAC: Nén video theo thuật toán CABAC mới chỉ có ở x264 (H264 là CAVLC). encode ở thuật toán này ngốn nhiều tài nguyên hơn, cũng như khi xem sẽ nặng hơn so với CAVLC, nhưng bù lại độ nén cao hơn nhiều.

    + Number of Reference Frames: Số frame được xử lý trong một giây. Chỉ số cao thì encode lâu, nhưng được kỹ hơn. Thiết lập mặc định 4.0 là tốt nhất nến bạn không nền thay đổi. Tuy nhiên nếu bạn muốn bảo toàn chất lượng thì nên đặt ở mức 5 hoặc hơn (tớ thường đặt ở mức tối đa - 16, và thấy tốc độ không chệnh lệch là mấy)

    + Mixed Reference Frame: "trộn" các frame trống hoặc có vùng rỗng với frame tiếp theo để lấp đầy khung hình. Nó cũng gần giống như khi bạn đặt một tờ giấy bị thủng lên trên một tờ giấy nguyên vẹn.

    + Trellis: Lọc khung hình và căn dung lượng theo các khung hình được lọc:

    > None: Không lọc
    > On Final MB (MacroBlock): Căn theo khối hình học cuối cùng trong một frame <-- tốt, cân bằng giữa tốc độ và chất lượng
    > Always: Căn trên tất cả các macroblock, đẹp nhưng chậm hơn.

    + Psy-Trellis Strengh: Tính năng thửu nghiệm, cho phép bạn điều chỉnh độ "bén" của video thông qua bộ lọc Trellis.

    + 2 tùy chọn còn lại: Unnecessary (tài liệu viết thế này). Nhưng cái tip của MeGUI thì hướng dẫn phần "No Fasst P-Skip" là nếu kích hoạt P-Skip có thể tăng tốc độ encode, nhưng sẽ làm cho màu video bị "khô cứng" (như mấy đoạn cutscene hay sấm sét,...)

    Tab #3: Advanced

    (Phần này tớ sẽ viết sau khi dịch xong tài liệu, vì nó hơi phức tạp và không cần thiết cho người dùng không chuyên. Các bạn cứ để các thiết lập ở mức mặc định.)

    XviD:

    Không khác nhiều so với x264, nhưng có một số điểm bạn cần chú ý:

    - Main Tab:

    + FourCC (Four-Code Codec): Mỗi video sau khi được xử lý thì sẽ có một code gồm 4 chữ cái chỉ tên codec của video đó. Nhờ vào code này, các phần mềm encode / decode mới có thể xác định được codec để xử lý. Với x264 thì chỉ có x264, X264, H264 hay h264; còn với XviD thì có XviD, DivX, DX50, MP4V. Tuy không ảnh hưởng gì nhiều tới phần mềm encode, nhưng thay dổi mã FourCC sẽ tạo ra một số khác biệt trong cách xử lý và giải mã video ở một số chương trình giải mã chuyên dụng như DivX, ffdshow, VLC,...

    + Motion Search Precision (MSP): Sở dĩ XviD có chất lượng cao là nhờ engine mã hóa và xử lý các chuyển động hiệu quả và rõ nét được dựa trên engine codec cao cấp DivX. MSP là một phần của engine đó, bạn nên đặt ở mức 6 - Ultra High để tối ưu hóa chất lượng.

    - Advanced Tab:

    + Max Overflow Improvement: Với những frame thiếu hụt bitrate cần thiết, MG sẽ sử dụng chức năng này để nâng cao số bitrate bằng cách tính toán bitrate các frame xung quanh và "đắp" lại vào frame này sao cho vừa đủ (hoặc thừa một chút) để nâng cao chất lượng khung hình.

    + High Bitrate Scenes Degradation: Với những cảnh có bitrate cao đến mức dư thừa, MG sẽ giảm bitrate cho phù hợp. Chỉ số tính theo %, mặc định là 20.

    c)
    Sau khi thiết lập xong xuôi, nếu bạn đã cảm thấy ưng ý với các tùy chọn mà bạn đã thiết lập thì bạn nên lưu lại hoặc sửa đổi profile đang dùng.

    - Delete: Xóa profile hiện tại (không thể xóa mục clipboard *scratchpad*)
    - New: Tạo profile mới từ các tùy chọn của bạn.
    - Update: sửa đổi profile bạn chọn theo tùy chỉnh của bạn trong profile được sửa đổi.
    - Load Defaults: Nạp các tùy chọn mặc định.

    Configuration #2: Audio

    Cũng từ cửa sổ chính, bạn nhấn vào phần "Audio Input" (mặc định là đã có rồi, nếu bạn đã add video trước đó. Bạn cũng có thể encode nhiều audio bằng cách nhấn chuột phải vào một vùng bất kỳ ở mục Audio > New Track:

    Ở mục "Encoder Settings", bạn có thể chọn các profile audio thích hợp:

    Các loại profile chính là:

    - Aften AC-3: Sử dụng file aften.exe để encode audio ở định dạng AC3 thông dụng của DVD, chất lượng âm thanh cao, dung lượng vừa phải, hỗ trợ đa kênh âm thanh.

    - Aud-X MP3: Encode ở định dạng MP3, định dạng thông dụng và tương thích tốt với nhiều thiết bị. Encode với AX bạn cũng có thể tạo ra file MP3 đa kênh (multi-channel) mà chuẩn MP3 thường không hỗ trợ (có thể còn sót vài lỗi).

    - FAAC (Viết tắt của FFmpeg Advanced Audio Coding): Sử dụng thư viện media FFmpeg để encode audio ở định dạng AAC. Có các thiết lập đơn giản và cơ bản nhất, dễ sử dụng.

    - FFmpeg AC-3: Cũng sử dụng thư viện FFmpeg để encode, nhưng ở định dạng AC3, encode bằng FFmpeg AC-3 nhanh hơn Aften, nhưng cho chất lượng hơi kém.

    - FFmpeg MP2: Chuẩn audio tương thích với định dạng MPEG2 của DVD, không hỗ trợ đa kênh nhưng lại có chất lượng âm thanh tốt, dung lượng hơi lớn.

    - Lame MP3: Định dạng MP3 chuẩn, thường sử dụng kết hợp với XviD. Không hỗ trợ đa kênh nhưng có nhiều tùy chọn nâng cao. Hỗ trợ nén 2-pass cho chất lượng âm thanh tốt nhất.

    - Nero AAC: Đây thực sự là Profile AAC mạnh nhất mà ta có. Cho phép encode audio ở định dạng AAC theo công nghệ âm thanh của Nero, có thể tăng kênh audio, thay đổi chỉ số đơn giản và có các profile riêng phù hợp từng nhu cầu. Nhược điểm là bạn không nên sử dụng Nero AAC để tăng âm lượng hoặc upmix lên 5.1 bằng SuperEQ vì rất dễ gây nhiễu tiếng.

    - Vobris: Encode audio ở định dạng OGG, cho chất lượng âm thanh tốt hơn MP3 (nhưng không bằng AC-3 hay AAC), hỗ trợ đa kênh và dung lượng nhỏ, phù hợp encode các TV series và DVD chứa nhiều episode phim.

    - Winamp AAC: Profile AAC khá mạnh, tuy không chuyên sâu như Nero AAC nhưng cho chất lượng âm thanh rất tốt, dù có upmix, downmix hay thay đổi âm lượng (khuyến cáo dưới 150%). Nhược điểm là không tương thích với các chương trình media player mà phải mux hoặc xử lý sang MP4 mới có thể nghe được W-AAC.

    ----> Chọn định dạng nào?

    Trích:
    > Nếu là DVD hay phim VCD chất lượng trung bình, bạn nên chọn MP3 hoặc MP2.

    > Nếu là DVD chất lượng trung bình (do người bán họ tự làm từ những bản DVD trên mạng) thì bạn nên chọn MP3 kết hợp với XviD.

    > Nếu là DVD chất lượng cao, hỗ trợ đa kênh: Bạn nên chọn AAC (Winamp AAC hay Nero AAC cũng được) và đặt mức channel phù hợp với mong muốn (upmix lên 5.1 không làm tăng dung lượng nhiều, nhưng nó giúp thể hiện âm thanh tốt hơn nếu bộ loa của bạn hỗ trợ đa kênh).

    > Nếu bạn rip phim HD hoặc muốn giữ nguyên chất lượng như trên DVD gốc: Bạn hãy chọn AC3 với mức thiết lập cao (HD khoảng 640kbps, DVD khoảng 320 kbps)

    Tùy chọn cụ thể (hướng dẫn chung cho các profile):

    Encode qua DirectShow, tức là để cho chip âm thanh xử lý, phần mềm chỉ việc thu lại âm thanh đó. Nếu có chip âm thanh tốt, bạn nên chọn. Còn không thì đừng, vì nó sẽ làm giảm đáng kể chất lượng âm thanh nếu chip âm thanh kém.

    Sử dụng chế độ nén âm thanh DRC, cái này tớ không biết nhiều nên xin được bỏ qua (tài liệu có nói là nó áp dụng kiểu nén lossless như WAV nhưng dựa trên cấu trúc như zip nên ảnh hưởng tới chất lượng audio)

    Tùy chọn này sử dụng để thiết lập số kênh âm thanh audio. Cụ thể là: bình thường các bạn nghe nhạc trên máy tính có loa "2 củ" thì hầu như bạn sẽ nghe thấy 1 bên loa là nhạc nền, một bên là lời hát. Việc chia kênh âm thanh nhằm mục đích chia các chi tiết âm thanh ra nhiều thành phần để bộ loa có thể phát tín hiệu tốt và thực hơn (tuy nhiên điều này chỉ là lý thuyết, vì nó còn phụ thuộc rất nhiều vào audio gốc). VD: Bạn đang sử dụng loa 6 củ và đang xem phim Mission Impossble chẳng hạn, rong một cảnh phim, có cảnh khói lửa, đạn bắn, giọng nói, nhạc nền,... thì mỗi "củ" sẽ thực hiện một âm thanh tương ứng, nhờ vậy sẽ cho âm thanh tách biệt và rất hay.

    Trích:
    + Keep: Original Channels: Giữ nguyên số kênh âm thanh.

    + Downmix Multichannel to Stereo: Chuyển âm thanh đa kênh (3 kênh trở lên) xuống còn 2.0

    + Downmix Multichannel to Dolby Pro Logic (II): Downmix âm thanh đa kênh xuống chuẩn Dolby Pro Logic (hoặc Dolby Pro Logic II). Là chuẩn âm thanh đa kênh kiểu cũ, gồm 3 kênh (với Dolby II là 4.1)
    1

    + Convert to Mono: Downmix âm thanh xuống chỉ còn 1 kênh. Tất nhiên, khi chỉ còn 1 kênh thì âm thanh sẽ khá kém chất lượng. Bạn chỉ nên dùng cái này khi muốn chuyển đổi âm thanh thuyết minh (sau đó lồng 2 audio vào làm 1 trong video).

    + Upmix 2 to 5.1 via SuperEQ: EQ nghĩa là Extreme Equalizer - xử lý âm thanh tấn số cao. Là lựa chọn hàng đầu của những nhóm rip phim HD và có một PC khỏe. Nếu bạn có một máy tính cỡ Core 2 Quad và đặc biệt là có card âm thanh loại xin thì mới nên chọn mục này, vì những card âm thanh "thứ cấp" hay thậm chí là cả những chip âm thanh HDA tích hợp khi encode sẽ làm cho âm thanh rất rè, đặc biệt là ở âm lượng cao.

    + Upmix 2 to 5.1 via Sox Equalizer adjustment: Lựa chọn tốt với hầu hết các video, phim và anime đa kênh đây. Dựa trên tần số audio, chương trình encode sẽ tự động phân tích và lọc âm thanh ra các kênh khác nhau, cho chất lượng tốt nhưng không thể so sánh với SuperEQ nếu ở mức chất lượng cao.

    + Upmix 2 to 5.1 via center channel dialog: Đơn thuần chỉ là thay đổi số kênh âm thanh thành 5.1, trong đó lấy một kênh âm thanh trực diện ở giữa làm kênh chính.

    Tùy chọn này dùng để định mức rate âm thanh chuẩn, các bitrate của âm thanh trong quá trình âm thanh tuân theo thông số này, vì không quan trọng lắm nên tớ xin được bỏ qua.

    Tùy chọn để thay đổi profile (cấu hình) của audio. Vì encode âm thanh cũng phức tạp không kém gì so với video, nên nhiều nhà sản xuất phần mềm encode cũng đã bố trí sẵn một số profile chuẩn nhất định để encoder sử dụng:

    + Automatic: Tự động phân tích tần số. Qua đó đưa ra phương thức encode phù hợp.
    + HE-AAC(+PS): Sử dụng cho âm thanh có bitrate thấp, hay có độ trầm cao (tùy theo cảm nhận người nghe), để có mức chất lượng cao cho profile này, bạn cần set bitrate từ 160kbps trở lên.
    + AAC-LC (Low Equalizer): Cho âm thanh tần số thấp, âm lượng hơi nhỏ nếu set âm lượng ở mức 100% như cũ nhưng sẽ cho chất lượng âm thanh khá cao, ngay cả ở những mức bitrate thấp như 64-128kbps.

    Tùy chọn thiết lập bitrate, quyết định chất lượng audio, có 2 mục:

    + Adaptive Bitrate: Hiệu chỉnh mức bitrate trung bình cho audio, cũng như video ở trên, khi nào audio có tần số thấp thì chương trình sẽ tự giảm bitrate để giảm dung lượng, và những chỗ có mức tần số cao thfi sẽ tăng lên hơn mức này.

    + Constant Bitrate: Áp dụng một thông số bitrate duy nhất cho cả audio.

    Điều chỉnh biến số có thể sai lệch về bitrate trong quá trình encode, các bạn nên đặt mức mặc định (0.5 với Nero AAC và Winamp AAC).

    Chuẩn âm thanh AAC được dựa trên cấu trúc cơ bản của âm thanh từ chuẩn MPEG2 (của DVD) và cách xử lý của MPEG4. Đánh dấu vào ô này, audio sẽ được encode ở định dạng MPEG2-AAC, đảm bảo tính tương thích tốt hơn về mặt đa kênh, nhưng không xử lý được một số chi tiết phức tạp trong các DVD có âm thanh AC3 hay âm thanh từ Bluray và HD-DVD mới áp dụng

    Sau khi thiết lập xong, bạn nhấn OK, nếu có được hỏi thế này:

    thì cứ nhấn "No", nếu nhấn "Yes" nó sẽ thay đổi profile của bạn chọn.

    d)
    3. Encode với các thông số đã thiết lập.

    Chuyển sang tab Queue, các job sẽ được liệt kê ở đây như thế này:

    Ta cần chú ý ở cột Status, nếu là "Waiting" thì job đó đang chờ được chạy, nếu là "Postponed" thì là đang tạm gác lại, chưa được xử lý, "Error" là lỗi, "Done" là đã hoàn thành.

    Để chuyển trạng thái khác sang Waiting hay Postponed, bạn chỉ cần click đôi chuột vào job đó. Lưu ý: Khi chạy một job đã done hay aborted, những file xử lý dở hay đã xử lý nhưng chưa được move đi chỗ khác sẽ bị ghi dè lên.

    Sau đó bạn nhấn nút Start để bắt đầu encode, quá trình encode sẽ thực hiện từ trên xuống, bỏ qua các mục Aborted, Postponed hay Done



    Thế là xong. PHÙ PHÙ ..... !!!!!!!
    Cuối cùng là chờ thành quả.
    Thử nghiệm cho thấy rip file .avi 250MB xuống còn 50 MB, còn bản DVD 4GB thì rip xuống chỉ còn 350MB mà hình ảnh vẫn rất rõ và đẹp.

  2. Có 96 thành viên cảm ơn Nhockon_cm cho bài viết này:
    27061990 (25-10-2011), 2k12 (06-04-2012), anhmeo11 (26-12-2011), ansu16 (06-11-2012), bebeilove (22-05-2011), boday77 (11-02-2011), BOYROCKTN (21-10-2013), canawan86 (19-05-2012), chiminh1981 (09-07-2012), chung3980 (16-12-2010), covico (23-02-2012), duythai1983 (16-03-2012), dămxanh (15-10-2010), ericvuong2 (04-03-2012), fire bird (19-09-2011), freetime719 (15-01-2012), ga_tapsu (05-07-2012), GeorgeVu (03-09-2010), gia213 (24-05-2012), halasatthu (09-09-2011), halinhxinh (20-01-2012), hợi-95 (09-09-2013), HBK320 (11-04-2011), hell.angel_9x (22-04-2011), hellboyloving (12-12-2011), hieptoan92 (29-11-2011), hoang1454 (17-04-2012), hoangkimgiang (03-08-2014), HTGDD01 (10-05-2012), huy.ls (10-11-2011), huy1005 (05-12-2012), HuynhMinhNguyen (10-05-2011), ILM_club (11-08-2013), johncooper16 (25-12-2010), kemaaicungbiet01 (20-11-2011), khai_92 (06-05-2012), khoavt19911991 (07-10-2012), kibum619 (11-02-2012), killer113_1989 (01-04-2012), kioko (09-12-2012), lampv270189 (18-12-2012), Lap_pro_no1 (06-09-2012), longluna (03-07-2014), MagicDragon1991 (21-10-2011), maxiqboy (03-03-2012), meocon87kb (31-05-2012), minhdi (02-02-2012), mr_nỏm (12-06-2011), namphong.vnvn (17-05-2012), neoropi (11-06-2011), neo_hero92 (24-11-2011), ngoctuyenjp (10-11-2010), ngotri_thien (26-04-2012), nguoica_1612 (26-12-2010), nktran (28-09-2012), phampvh (30-06-2011), phamthanhnhat (04-12-2011), phamtuan1979 (12-02-2012), phoenix_hd (17-07-2012), phulongxuyeng (08-03-2012), prince146 (27-08-2011), princega (20-11-2012), proball2012 (04-05-2014), qthinhtran (10-03-2011), quyhoi (21-09-2010), rongbac_92 (26-12-2010), rubia (26-05-2013), rubik9tc (29-04-2011), sexy_boys040 (25-01-2012), solomon_kalou (21-09-2013), sonbeatvnz (08-11-2012), svuongtam01 (24-04-2012), tamnguyendac (15-01-2011), tantan8513 (30-09-2012), thaihoanglong12a (30-04-2011), the_sun_rise (04-10-2011), thichanchoi10 (09-07-2011), tontu102 (25-10-2011), traicodon_79 (25-04-2013), tri06888 (04-04-2012), trieutunglam_yb (27-01-2013), trung1369 (21-03-2011), truongthanh24787 (31-10-2012), tucuongbg (21-12-2010), tuyetmuavienxu (23-10-2011), viphp191 (04-11-2010), virgo308 (11-09-2011), vnlove0306 (16-08-2013), vuatrom95 (22-05-2011), vuhuyenlinh (09-12-2011), White Light (27-08-2012), xuanta (29-03-2012), z0000z (22-05-2011), zjnh9k (07-02-2012), zynvy (03-05-2012), [K]akashi (30-10-2010)

  3. #2
    Tham gia
    Jul 2010
    Bài
    2
    Cảm ơn
    0
    Điểm: 2/1 bài viết
    VR power
    0

    Thumbs up Cảm ơn bạn !

    Bài hướng dẫn của bạn rất hay, mình muốn cảm ơn bạn nhưng không biết bấm vào nút thank chỗ nào nên viết com này vậy

  4. Có 2 thành viên cảm ơn mai_beautygirl cho bài viết này:
    huy1005 (05-12-2012), namphong.vnvn (17-05-2012)

  5. #3
    drakukha's Avatar
    drakukha vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Apr 2009
    Bài
    13
    Cảm ơn
    13
    Điểm
    7/3 bài viết
    VR power
    0

    Default 40gb -> 200mb

    em rip bằng cái megui một video uncompressed 40GB -> 200MB .

  6. Có 2 thành viên cảm ơn drakukha cho bài viết này:
    huy1005 (05-12-2012), namphong.vnvn (17-05-2012)

  7. #4
    congvang_9x's Avatar
    congvang_9x vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Sep 2009
    Bài
    19
    Cảm ơn
    31
    Điểm
    3/2 bài viết
    VR power
    0

    Thumbs down

    Thanks ban nak.minh rat muon cam on ban nhiu niu nhung ba cung khong biet an vao cho nao.minh cu di tim chuong trinh nen video nhu the nay mai.1 lan nua,thanks ban nhiu nhiu nak

  8. Có 2 thành viên cảm ơn congvang_9x cho bài viết này:
    huy1005 (05-12-2012), namphong.vnvn (17-05-2012)

  9. #5
    rongbac_92's Avatar
    rongbac_92 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ Đôi
    Tham gia
    Sep 2009
    Bài
    28
    Cảm ơn
    38
    Điểm
    3/2 bài viết
    VR power
    0

    Thumbs up

    thank bác nhiều!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
    em chưa thử nhưng đọc bài viết quá hay.đợt này thi xong nhất định sẽ thử.


  10. Có 2 thành viên cảm ơn rongbac_92 cho bài viết này:
    huy1005 (05-12-2012), namphong.vnvn (17-05-2012)

  11. #6
    nguoica_1612's Avatar
    nguoica_1612 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt Đôi
    Tham gia
    May 2008
    Đến từ
    Hà Nội
    Bài
    269
    Cảm ơn
    1.003
    Điểm
    1.039/189 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Đọc xong cái này chắc chóng mặt rồi lăn ra chết mất.

  12. Có 1 thành viên cảm ơn nguoica_1612 cho bài viết này:
    namphong.vnvn (17-05-2012)

  13. #7
    Nhockon_cm's Avatar
    Nhockon_cm vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt Đôi
    Tham gia
    Mar 2009
    Bài
    233
    Cảm ơn
    345
    Điểm
    796/89 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Trích rongbac_92 View Post
    thank bác nhiều!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
    em chưa thử nhưng đọc bài viết quá hay.đợt này thi xong nhất định sẽ thử.

    Muốn thử cũng chẳng được đâu, link die hết rồi....
    Khi nào rãnh up lại cho

  14. Có 1 thành viên cảm ơn Nhockon_cm cho bài viết này:
    namphong.vnvn (17-05-2012)

  15. #8
    Tham gia
    Jan 2009
    Bài
    7
    Cảm ơn
    20
    Điểm: 1/1 bài viết
    VR power
    0

    Default

    E đang rất cần 1 soft ntn . Cảm ơn Bác đã giới thiệu và hướng dẫn rất cụ thể . Jờ thử mò mẫm coi.hehe

  16. Có 1 thành viên cảm ơn phongprohp90vn cho bài viết này:
    namphong.vnvn (17-05-2012)

  17. #9
    bebeilove's Avatar
    bebeilove vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt
    Tham gia
    Feb 2009
    Đến từ
    Ha Noi, Vietnam, Vietnam
    Bài
    181
    Cảm ơn
    141
    Điểm
    55/30 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Goog , tìm hoài mới thấy, thank bạn, vừa mất công lập topic xin cái này, hehe

  18. Có 1 thành viên cảm ơn bebeilove cho bài viết này:
    namphong.vnvn (17-05-2012)

  19. #10
    vuatrom95's Avatar
    vuatrom95 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Chiến Chấm
    Tham gia
    Mar 2010
    Bài
    2.589
    Cảm ơn
    806
    Điểm
    871/517 bài viết
    VR power
    0

    Default

    hì vọng thời gian rổi sẻ lôi ra đọc. giờ nhìn vào lòi mắt, mà mấy cái hình toi rồi. bác có thì up lại cho dể hiểu

  20. Có 1 thành viên cảm ơn vuatrom95 cho bài viết này:
    namphong.vnvn (17-05-2012)

  21. #11
    Shuuls's Avatar
    Shuuls vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Sắt Đôi
    Tham gia
    Jul 2009
    Bài
    228
    Cảm ơn
    263
    Điểm
    122/58 bài viết
    VR power
    0

    Default

    cho mình hỏi khi cài K-lite code pack và total video converter thì 2 phần mềm này xung đột code với nhau phải không vậy ?

    vì mình hay gặp hiện tượng xem video bằng phần mềm window media thì phim bị lộn ngược lại
    mình dùng win7 32bit còn hay gặp trường hợp xem video đuôi FLV bị treo máy CPU100%
    cứ động đến những file video FLV là máy bị chậm lại CPU100%

    giờ xử lí trường hợp này như nào vậy ? giúp mình với

  22. #12
    z0000z's Avatar
    z0000z vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Thành viên đang bị kỷ luật
    Tham gia
    Feb 2010
    Đến từ
    Hà Nội
    Bài
    2.870
    Cảm ơn
    991
    Điểm
    2.781/1.257 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Tiện topic cho mình hỏi : mình nén phim là nén (chỉnh) chất lượng video hay nén dung lượng video vậy.

  23. Có 1 thành viên cảm ơn z0000z cho bài viết này:
    namphong.vnvn (17-05-2012)

  24. #13
    tdcn's Avatar
    tdcn vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ Đôi
    Tham gia
    Jan 2008
    Bài
    29
    Cảm ơn
    118
    Điểm
    9/6 bài viết
    VR power
    0

    Default

    Hic, đọc xong muốn bịnh luôn, thanks bác nhiều nhe. Tính rip thử mà rối như vậy thôi khỏi rip luôn cho rồi.

  25. #14
    mr_nỏm's Avatar
    mr_nỏm vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Chiến Bạc
    Tham gia
    Dec 2009
    Đến từ
    từ đâu cái gì?. thích điều tra ko? =.='
    Bài
    3.253
    Cảm ơn
    783
    Điểm
    2.214/1.047 bài viết
    VR power
    0

    Default

    thanks. mình cũng tìm lâu r`.


  26. #15
    gobin's Avatar
    gobin vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Chiến Chấm
    Tham gia
    Jul 2010
    Đến từ
    Paradise ^_^
    Bài
    2.278
    Cảm ơn
    3.092
    Điểm
    999/436 bài viết
    VR power
    0

    Default

    đọc xong thấy trời đất quay cuồng luôn thanks bác bữa nào rảnh lôi ra thử
    CÙNG GIA NHẬP BOX YÊU ĐỒ HỌA [V-Z] NÀO CÁC BẠN YÊU ĐỒ HỌA

 

 
Trang 1/3 1 2 3 cuốicuối

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •