Follow us on...
Follow us on Twitter Follow us on Facebook Watch us on YouTube

Giúp các bé đáng thương ấy với

Gameshow “Ai Là Triệu Phú” trên VTV đang chờ đón bạn – Tải ngay!

Bán đấu giá ủng hộ từ thiện

Ngập tràn ưu đãi cho tín đồ công nghệ tại sony show 2014

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Tin tức công nghệ mới
kết quả từ 1 tới 10 trên 10
  1. #1
    ketnghiakimlang's Avatar
    ketnghiakimlang vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Jun 2008
    Đến từ
    Quảng Ngãi
    Bài
    421
    Cảm ơn
    253
    Điểm
    1.756/300 bài viết

    Default Các câu lệnh Linux căn bản

    Chào các bạn đây là một số lệnh cơ bản trong họ hệ điều hành LINUX. Khi nào chúng ta dùng những lệnh này? Đó là khi chúng ta thực hiện Remote config, làm việc trên máy nhưng mà qua giao diện Command line qua cửa sổ Terminal, hay đơn giản là những ai thích làm việc qua CLI. Các lệnh này là các lệnh phổ biến nhưng mà tùy vào OS mà chúng sẽ có đôi chỗ khác nhau. Chúng ta sẽ điểm qua một số lệnh sau:

    Các Lệnh Về Khởi Tạo

    rlogin: dùng để điều khiển hoặc thao tác lệnh trên một máy khác

    exit : thoát khỏi hệ thống (Bourne-Shell)

    logout: thoát khỏi hệ thống C-Shell

    id : chỉ danh của người sử dụng

    logname: tên người sử dụng login

    man : giúp đỡ

    newgrp: chuyển người sử dụng sang một nhóm mới

    psswd: thay đổi password của người sử dụng

    set : xác định các biến môi trường

    tty : đặt các thông số terminal

    uname: tên của hệ thống (host)

    who : cho biết những ai đang thâm nhập hệ thống


    Lệnh Về Trình Báo Màn Hình

    echo: hiển thị dòng ký tự hay biến

    setcolor: đặt màu nền và chữ của màn hình

    Lệnh Về Desktop bc: tính biểu thức số học

    cal : máy tính cá nhân

    date: hiển thị và đặt ngày

    mail: gửi - nhận thư tín điện tử

    mesg : cấm/cho phép hiển thị thông báo trên màn hình (bởi write/ hello)

    spell : kiểm tra lỗi chính tả

    vi : soạn thảo văn bản

    write/hello: cho phép gửi dòng thông báo đến những người sử dụng trong hệ thống

    Lệnh Về Thư Mục cd : đổi thư mục

    cp : sao chép 2 thư mục

    mkdir: tạo thư mục

    rm : loại bỏ thư mục

    pwd: trình bày thư mục hiện hành

    Lệnh về tập tin more: trình bày nội dung tập tin

    cp : sao chép một hay nhiều tập tin

    find: tìm vị trí của tập tin

    grep : tìm vị trí của chuỗi ký tự trong tập tin

    ls: trình bày tên và thuộc tính của các tập tin trong thư mục

    mv : di chuyển/đổi tên một tập tin

    sort: sắp thứ tự nội dung tập tin

    wc : đếm số từ trong tập tin

    cat: hiển thị nội dung moat tập tin

    vi: soạn thảo hoặc sửa đổi nội dung tập tin

    Lệnh về quản lý quá trình: kill: hủy bỏ một quá trình

    ps : trình bày tình trạng của các quá trình

    sleep: ngưng hoạt động một thời gian

    Các Lệnh Về Phân Quyền chgrp: chuyển chủ quyền tập tin, thư mục từ một nhóm sang một nhóm khác


    chmod : thay đổi quyền sở hữu của tập tin hay thư mục

    chown : thay đổi người sở hữu tập tin hay thư mục

    Lệnh Về Kiểm Soát In cancel : ngưng in

    lp : in tài liệu ra máy in

    Lệnh về hệ thống:

    top: Xem trạng thái về hệ thống và các process đang chạy tương tự như Task Manager trong Windows.
    shutdown -h now tắt máy tính
    shutdown -r now : khởi động lại
    Riêng cho RedHat Theo tôi được biết thì ở Việt Nam hiện nay HDH Linux phổ biến nhất là Redhat nên ở đây chúng xin trình bày thêm về rpm

    Để install một package:
    rpm -ivh

    Để upgrade một package:
    rpm -Uvh

    Để uninstall một package:
    rpm -e

    Để biết một package đã được install hay chưa
    rpm -q

    filename ở đây có thể là 1 file hoặc nhiều file với format rpm

    Các lệnh thường có thêm rất nhiều các thông số đi theo. Để biết thêm và chi tiết về chúng các bạn có thể dùng lệnh
    man command hoặc command --help với command là lệnh cần xem.

  2. Có 8 thành viên cảm ơn ketnghiakimlang cho bài viết này:
    Chemnguyents (31-10-2012), garfield8011 (25-04-2013), HUNGDUONGN (22-12-2011), nh0ck0n10B (11-09-2008), ocxaobo (03-03-2012), tentruycapkhac (14-03-2009), viet258 (28-09-2013), vucucut1 (17-04-2012)

  3. #2
    ketnghiakimlang's Avatar
    ketnghiakimlang vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Jun 2008
    Đến từ
    Quảng Ngãi
    Bài
    421
    Cảm ơn
    253
    Điểm
    1.756/300 bài viết

    Default

    Tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu vào chi tiết một số lệnh. Tài liệu được soạn và chỉnh sửa. Nên có gì sai sót mong các bạn góp ý.

    Để xử dụng dòng lệnh đầu tiên bạn cần bật command shell lên, cái này tương tự như MS DOS của windows.Tùy theo hệ điều hành mà bạn đang dùng là gì mà nó sẽ là Konsole hay Terminal ... Sau đó bạn cần có quyền root bằng lệnh su (hay sudo trong Ubuntu). Khi bạn đã có quyền root dấu nhắc trong cửa sổ command shell thường là:
    [root@duchai ~]#
    Lệnh thống kê dung lượng thư mục Linux
    [root@unix1 webhostings]# du -sh *
    Bạn xem thông tin về user mình đang login bằng lệnh: id

    [root@duchai ~]# id
    uid=0(root) gid=0(root) groups=0(root),1(bin),2(daemon),3(sys),4(adm),6(di sk),10(wheel) context=root:system_r:unconfined_t:SystemLow-SystemHigh

    Các chỉ số uid và gid sẽ cho biết quyền hạn của bạn trên hệ thống. 0 là quyền cao nhất rồi.Bây giờ bạn muốn login với user mới bạn sử dụng lệnh : useradd

    [root@duchai ~]# useradd kikicoco

    vậy là bạn đã có user mới là kikicoco trong hệ thống.Lệnh useradd có rất nhiều tham số khác nhau, để xem chi tiết bạn dùng lệnh man

    [kikicoco@duchai root]$ man useradd

    Lúc trước khi tạo user kikicoco chúng ta chưa tạo mật khẩu, bây giờ tạo mật khẩu cho user này, bằng lệnh passwd.

    [root@duchai ~]# passwd kikicoco

    Changing password for user kikicoco.

    New UNIX password:

    Sau đó nhập mật khẩu vào.Để chuyển sang user này bạn dùng lệnh : su

    [root@duchai ~]# su kikicoco

    bạn kiểm tra lại bằng cách đánh lệnh : id

    [kikicoco@duchai root]$ id
    uid=501(kikicoco) gid=501(kikicoco) groups=501(kikicoco) context=root:system_r:unconfined_t:SystemLow-SystemHigh

    Tiếp theo là các lệnh cơ bản với thư mục :Bạn cần biết hiện tại đang ở thư mục nào bạn dùng :
    pwd

    [kikicoco@duchai root]$ pwd
    /root

    Vậy là user kikicoco đang ở thư mục /root.Các lệnh về thư mục ở trên unix tương tự như trên MS DOS của windows, chỉ có một số điểm khác biệt.Lệnh ls sẽ tương đương với dir.

    Thực hành :

    [kikicoco@duchai root]$ ls
    ls: .: Permission denied

    Vậy là lỗi rồi, user kikicoco không có quyền sử dụng lệnh ls. Lúc trước khi tạo user tôi chưa thêm shell cho user nên user sẽ không có quyền sử dụng lệnh này. Bây giờ tôi sẽ thêm shell cho user.Trước tiên cần chuyển về user root bằng lệnh : su root, nó sẽ hỏi mật khẩu --> nhập mật khẩu của root vào.Bạn dùng lệnh : usermod để thay đổi thông tin người dùng, cú pháp như sau:

    SYNTAX
    usermod [options] [user]

    Bạn chưa biết shell nằm ở đâu, nên cần dùng lệnh whereis để xem vị trí của shell

    [root@duchai ~]# whereis bash
    bash: /bin/bash /usr/share/man/man1/bash.1.gz

    [root@duchai ~]# usermod -s /bin/bash kikicoco

    Tiếp theo lại su về user kikicoco

    [kikicoco@duchai root]$ ls
    ls: .: Permission denied

    a ah, vẫn bị lỗi. Vậy là không phải rồi, lúc này ta đã hiểu sai. Không phải user kikicoco không có quyền dùng shell,vì vẫn dùng được lệnh pwd,... Mà là user kikicoco không có quyền đối với thư mục /root

    Đây là điểm rất khác biệt với windows, ở Unix phân quyền rất chặt chẽ dựa theo các quyền :

    Read - Write - Execute (Đọc - Ghi - Thực thi)

    Các quyền này được thể hiện bằng ký hiệu : r - w - x hoặc 4 - 2 -1

    Và với một thư mục quyền sẽ được phân cho : Owner - Group - others (người sử hữu - nhóm - người khác)

    Để xem quyền của thư mục root ta dùng lệnh ls với tham số al:

    [root@duchai /]# ls -al...drwxr-x--- 20 root root 4096 Nov 28 14:35 root...

    Nhìn vào dòng trên ta sẽ nhận được thông tin như sau :

    Owner là root

    Group là root

    drwxr-x--- : quyền đối với người dùng, chữ d ở đầu có nghĩa đây là thư mục, tiếp theo là quyền của owner :

    rwx :--> owner có toàn quyền trên thư mục này, owner là root nên user root có toàn quyền trên thư mục này.

    r-x :--> group có quyền đọc và chạy file, không có quyền ghi vào thư mục này.

    --- :--> others không có quyền gì đối với thư mục này.

    kikicoco không thuộc group root nên không có quyền gì.

    Nói thêm về cách thể hiện quyền đối với thư mục, như ở trên cói nói về cách thể hiện các quyền.drwxr-x--- sẽ tương đương 740, khi thư mục để quyền tự do nhất là rwxrwxrwx - 777 tức là bất kỳ ai cũng có đầy đủ các quyền với thư mục đó.Để thay đổi quyền bạn dùng lệnh CHMOD, để thay đổi owner bạn dùng lệnh chown, để thay đổi group bạn dùng lệnh chgroup.Việc đặt quyền hạn đúng sẽ là cực kỳ quan trọng đối với một hệ thống, không chỉ UNIX.

  4. Có 3 thành viên cảm ơn ketnghiakimlang cho bài viết này:
    Chemnguyents (31-10-2012), KU_JET (16-04-2013), tentruycapkhac (14-03-2009)

  5. #3
    ketnghiakimlang's Avatar
    ketnghiakimlang vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Jun 2008
    Đến từ
    Quảng Ngãi
    Bài
    421
    Cảm ơn
    253
    Điểm
    1.756/300 bài viết

    Default

    Trình soạn thảo văn bản.

    Trên windows có rất nhiều trình soạn thảo khác nhau như office, wordpad, notepad... Trên *nix cũng vậy, nhưng trình soạn thảo ưa thích có lẽ là vi.

    Trình soạn thảo này có lẽ là phổ biến nhất và thông dụng nhất trên các hệ thống Unix cũng tương tự như notepad của windows.

    Để truy nhập vi trong của sổ terminal bạn đánh : vi

    [root@duchai /]# vi

    Trình soạn thảo sẽ hiện ra. Như bản Fedora tôi đang dùng thì nó đã thay thế vi bởi VIM :

    VIM soạn thảo "thuận tay hơn" vi happy bạn dùng thử mà xem big grin

    Để tạo 1 file mới bạn đánh : vi <tên file>

    [root@duchai /]# vi hello

    Bạn nhấn phím "i" để kích hoạt chế độ Insert, sau đó bạn đánh "Hello world!"

    Để ghi lại file bạn bấm phím "ESC" để thoát khỏi chế độ Insert. Sau đó đánh ":qw" để lưu lại và thoát ra khỏi vi.

    "hello" [New] 1L, 14C written
    [root@duchai /]# more hello
    hello world !
    [root@duchai /]#

    Chi tiết các lệnh của vi có lẽ phải thực hành nhiều một chút mới nhớ được.

    Tham khảo :





    VI Editor Commands

    Switch to Text or Insert mode:

    Open line above cursor
    O
    Insert text at beginning of line
    I
    Insert text at cursor
    i
    Insert text after cursor
    a
    Append text at line end
    A

    Open line below cursor
    o

    Switch to Command mode:
    Switch to command mode
    <ESC>

    Cursor Movement (command mode):

    Scroll Backward 1 screen
    <ctrl>b

    Scroll Up 1/2 screen
    <ctrl>u
    Go to beginning of line
    0
    Go to line n
    nG
    Go to end of line
    $

    Scroll Down 1/2 screen
    <ctrl>d
    Go to line number ##
    :##

    Scroll Forward 1 screen
    <ctrl>f

    Go to last line
    G
    Scroll by sentence f/b ( )
    Scroll by word f/b w b Move left, down, up, right h j k l
    Left 6 chars
    6h
    Directional Movement Arrow Keys
    Go to line #6
    6G

    Deleting text (command mode):
    Change word
    cw
    Replace one character
    r
    Delete word
    dw
    Delete text at cursor
    x
    Delete entire line (to buffer)
    dd

    Delete current to end of line
    D
    Delete 5 lines (to buffer)
    5dd

    Delete lines 5-10
    :5,10d

    Editing (command mode):
    Copy line
    yy
    Copy n lines
    nyy
    Copy lines 1-2/paste after 3
    :1,2t 3
    Paste above current line
    P


    Paste below current line
    p
    Move lines 4-5/paste after 6
    :4,5m 6

    Join previous line
    J
    Search backward for string
    ?string
    Search forward for string
    /string Find next string occurrence n
    % (entire file) s (search and replace) /old text with new/ c (confirm) g (global - all)
    :%s/oldstring/newstring/cg
    Ignore case during search
    :set ic
    Repeat last command
    .
    Undo previous command
    u
    Undo all changes to line
    U

    Save and Quit (command mode):
    Save changes to buffer
    :w
    Save changes and quit vi
    :wq
    Save file to new file
    :w file

    Quit without saving
    :q!
    Save lines to new file
    :10,15w file

  6. Có 1 thành viên cảm ơn ketnghiakimlang cho bài viết này:
    KU_JET (16-04-2013)

  7. #4
    ketnghiakimlang's Avatar
    ketnghiakimlang vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Jun 2008
    Đến từ
    Quảng Ngãi
    Bài
    421
    Cảm ơn
    253
    Điểm
    1.756/300 bài viết

    Default

    Hệ thống thư mục trên * NIX, bài này lấy ví dụ cụ thể là Fedora 6.

    Khi ở thư mục gốc / bạn đánh ls sẽ nhận được:

    [root@duchai ~]# cd /
    [root@duchai /]# ls
    bin boot dev etc home lib lost+found media misc mnt
    net opt proc root sbin selinux srv sys tmp usr var

    Đó là các thư mục trên một hệ thống Unix.

    * Thư mục /bin

    Đây là thực mục cực kỳ quan trong của 1 hệ thống unix, thư mục này chứa gần như tất cả các lệnh của hệ thống.

    * Thư mục /etc

    Thư mục này chứa các các file con file của hệ thống, cũng như chứa thông tin về các service cần khỏi động khi hệ điều hành chạy.

    Đối với hệ điều hành Linux thì các service chạy lúc khởi động sẽ được đặt trong thư mục init.d.

    Đối với hệ điều hành SUN Solaris thì các service chạy lúc khởi động sẽ được đặt trong thư mục rc2.d.

    Các thư mục trên sẽ thay đổi tùy hệ thống.

    *Thư mục /usr

    Thư mục này chứa file và chương trình của các user trên hệ thống.

    Một điều thú vị trên hệ thống Unix là tất cả đều là file, kể cả cái gọi là thư mục cũng là file.smile_regular

    *Thư mục /dev

    Khi vào thư mục này đánh lệnh ls bạn sẽ thấy rất nhiều file màu vàng.

    Đó chính là tất cả các thiết bị phần cứng mà hệ điều hành dùng, trên hệ thống Unix tất cả đều là file, như tôi đã nói ở trên.

    Ví dụ : ổ cứng sẽ là /dev/hda, có thể có 2 loại ổ cứng IDE và SCSI, ổ ở nhà bạn dùng thông thường là IDE, ổ SCSI thường được dùng cho các máy chủ và dung lượng thường là 36GB, 72GB,...

    *Thư mục /boot

    Thư mục này chứa "lõi" của hệ điều hành hay còn gọi là kernel. Ví dụ đây là kernel máy của tôi :

    Trên hệ điều hành SUN nó sẽ không phải là thư mục /boot, nó là thư mục /platform

    Để biết thông tin về kernel bạn dùng lệnh : uname -an

    [root@duchai /]# uname -an
    Linux duchai 2.6.17-1.2157_FC5 #1 Tue Jul 11 22:55:46 EDT 2006 i686 i686 i386 GNU/Linux

    * Thư mục root - thư mục của user root

    Khi bạn dùng một user khác truy nhập vào thư mục này, bạn sẽ không có quyền gì với thư mục này, giống như user kikicoco ở phần trước.

    Đây chính là "Users home directory" thư mục riêng của user. Trên hệ thốnh Unix khi một user mới tạo ra nó sẽ tạo kèm theo 1 thư mục cho user đó. Thông thường các thư mục này sẽ nằm trong thư mục /home. Nhân tiện đây tôi nói luôn về thư mục /home.

    Thư mục /home là thư mục chứa các thư mục của người dùng:

    * Thư mục /sbin

    Thư mục này là một thư mục giới hạn quyền hạn, nó chứa các chương trình kiểu như thư mục /bin. Nhưng bạn không thể làm gì đến nó được. Chỉ những user có quyền root mới có thể Shutdown các chương trình ở đây.

    * Thư mục /tmp

    Thư mục này đúng như tên của nó, nó chứa các file tạm do hệ thống sinh ra. Vì để chia sẻ cho bất kỳ chương trình nào nên thư mục này được đặt quyền hạn rất thoải mái :

    drwxrwxrwt 11 root root 4096 Nov 29 04:05 tmp

    Chức năng của nó cũng giống như thư mục temp của windows.

    * Thư mục /var

    Thư mục này để chứa các file có thể thay đổi kích thước (variable size), nên thông thường trong thư mục này sẽ chứa các database như : mysql,.. hay mail server,...

    * Thư mục /lib

    Lib là viết tắt của library. Thư mục /lib chứa các file thư viện chương trình. Mỗi một chương trình sẽ có thư viện riêng của mình.

    * Các thư mục khác :

    - /mnt

    - /cdrom

    - /floppy

    Ban đầu tất cả các thư mục này đều rỗng. Khi bạn cắm USB vào nó sẽ nằm trong /mnt hoặc bạn cần mount nó vào trong /mnt (cái này nói sau happy). Khi cho đĩa CDROM vào thì dữ liệu sẽ được tự động mount vào thư mục /cdrom. Tương tự đối với floppy.
    Phần này nói về cách : tắt máy như thế nào ? khởi động như thế nào ?

    * Lệnh : shutdown

    Sử dụng lệnh : man shutdown để xem thông tin về lệnh này

    SYNTAX
    shutdown [options] when [message]

    OPTIONS
    -c Cancel a shutdown that is in progress.

    -f Reboot fast, by suppressing the normal call to fsck
    when rebooting.
    -h Halt the system when shutdown is complete.

    -k Print the warning message, but suppress actual shutdown.

    -n Perform shutdown without a call to init.

    -r Reboot the system when shutdown is complete.

    -t sec

    Ví dụ :
    Tắt ngay lập tức :
    shutdown -h now

    Khởi động lại ngay lập tức:
    shutdown -r now
    Tắt máy vào lúc 8 tối (pm):
    shutdown -h 20:00

    Sau 10 phút thì tắt máy:
    shutdown -h +10

    * Lệnh : halt, reboot, poweroff

    Từ kernel 2.74 trờ về sau này, lệnh halt, reboot không được gọi trực tiếp mà nó đã được tích hợp vào trong lệnh shutdown như bạn thấy ở trên. Nếu bạn dùng các kernel cũ thì vẫn dùng được các lệnh này.

  8. Có 2 thành viên cảm ơn ketnghiakimlang cho bài viết này:
    Chemnguyents (31-10-2012), KU_JET (16-04-2013)

  9. #5
    ketnghiakimlang's Avatar
    ketnghiakimlang vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Jun 2008
    Đến từ
    Quảng Ngãi
    Bài
    421
    Cảm ơn
    253
    Điểm
    1.756/300 bài viết

    Default

    Shells là gì ?

    Bạn có thể hiểu nôm na shell là 1 cách để computer giao tiếp với người dùng hay nói cách khác là cách để computer nhận lệnh từ người dùng. Thồn thường trên Linux dùng "bash" shell.

    Shell là giúp người dùng làm việc với máy tính dễ dàng hơn với những câu lệnh "thân thiện" mang tính chất gợi nhớ.

    Ví dụ : cần copy tất cả các file trong thư mục A vào thư mục B cậu lệnh là : cp /A/* /B

    * File '.bashrc'

    Mỗi một user khi được tạo ra sẽ có 1 shell cho nó như tôi đã nói phần trước, định nghĩa shell cho user nằm trong file .bashrc trong thư mục /home/<tên user>, ví dụ ở đây là /home/kikicoco

    [root@duchai /]# cd /home/
    [root@duchai home]# cd kikicoco/
    [root@duchai kikicoco]# ls -al
    total 56
    drwxr-xr-x 2 kikicoco kikicoco 4096 Nov 29 06:00 .
    drwxr-xr-x 4 root root 4096 Nov 28 14:49 ..
    -rw-r--r-- 1 kikicoco kikicoco 24 Nov 28 14:49 .bash_logout
    -rw-r--r-- 1 kikicoco kikicoco 191 Nov 28 14:49 .bash_profile
    -rw-r--r-- 1 kikicoco kikicoco 124 Nov 28 14:49 .bashrc
    -rw-r--r-- 1 kikicoco kikicoco 120 Nov 28 14:49 .gtkrc
    -rw------- 1 kikicoco kikicoco 35 Nov 29 06:00 .lesshst

    [root@duchai kikicoco]# more .bashrc
    # .bashrc

    # Source global definitions
    if [ -f /etc/bashrc ]; then
    . /etc/bashrc
    fi

    # User specific aliases and functions
    [root@duchai kikicoco]# more .bash_profile
    # .bash_profile

    # Get the aliases and functions
    if [ -f ~/.bashrc ]; then
    . ~/.bashrc
    fi

    # User specific environment and startup programs

    PATH=$PATH:$HOME/bin

    export PATH
    unset USERNAME

    Trong file .bashrc có nói đến các alias do người dùng định nghĩa. # User specific aliases and functions

    Alias là gì ?

    alias thông thường được hiểu là một cái tên khác. Alias ở đây cũng gần như thế.

    ví dụ tôi thêm dòng :

    alias rm='rm -i'

    Thì điều này có nghĩa là khi tôi đánh lệnh rm trong terminal thì lệnh này sẽ được hiểu là rm -i đây chính là alias của rm.

    Vì sao lại cần đến alias ?

    Ở trên trong lệnh rm có tham số -i, i tức là interactive (prompt before any removal) có nghĩa là khi có tham xóa -i thì bất cứ file nào bị xóa hệ điều hành sẽ hỏi xem ta có chắc chắn xóa không.

    Nếu dùng tham số -f : force (ignore nonexistent files, never prompt) thì hệ điều hành sẽ xóa mà không cần hỏi. Khi bạn muốn xóa nhanh thì hãy dùng tham số này.

    Việc dùng alias nhằm mục đích tạo 1 "route" cho người dùng. Đặc biệt đối với những máy tính quan trọng như máy chủ chẳng hạn việc xóa file cần phải hết sức thận trọng, nếu như bạn dùng lệnh sau : rm -R -f * mà không tạo alias như trên sẽ khiến toàn bộ số file trong thư mục hiện tại của bạn biến mất ngay lập tức --> mặt dài như cái bơm smile_confused

    Bạn có thể tạo alias tạm thời bằng cách dùng lệnh alias hoặc xóa 1 alias bằng lệnh unalias:

    SYNTAX
    alias [-p] [name[=value] ...]

    unalias [-a] [name ... ]

  10. Có 1 thành viên cảm ơn ketnghiakimlang cho bài viết này:
    KU_JET (16-04-2013)

  11. #6
    ketnghiakimlang's Avatar
    ketnghiakimlang vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Jun 2008
    Đến từ
    Quảng Ngãi
    Bài
    421
    Cảm ơn
    253
    Điểm
    1.756/300 bài viết

    Default

    Các lệnh thông dụng trên hệ thống Unix

    Tôi chỉ đưa ra các lệnh kèm chưc năng, các tham số của nó thì bạn cần xem thêm.

    1. Lệnh man, info và apropos : thông tin về lệnh
    2. Lệnh cd : chuyển thư mục
    3. Lệnh ls : liệt kê file thông thường hay dùng ls -al hoặc ls -l
    4. Lệnh file : xem thông tin loại file của 1 file file <tên file>
    5. Lệnh more và less : xem nội dung file more <tên file>
    6. Lệnh cat và tail : xem nội dung file cat <tên file>
    7. Lệnh cp : lệnh copy
    8. Lệnh mv : lệnh di chuyển hoặc đổi tên file, thư mục
    9. Lệnh mkdir : tạo thư mục mới
    10. Lệnh rm và rmdir : xóa file và xóa thư mục rỗng
    11. Lệnh dir : bằng với ls -l
    12. Lệnh pwd : xem vị trí thư mục hiện thời
    13. Lệnh date : xem ngày
    14. Lệnh cal : xem lich, ví dụ cal 2006
    15. Lệnh exit : thoát khỏi terminal

    Còn sau đây là một số lệnh yêu thích :

    1. Lệnh touch : tạo file
    2. Lệnh find : tìm kiếm (sẽ có 1 bài viết riêng về lệnh này)
    3. Lệnh grep : tìm kiếm nội dung file hỗ trợ regular expression
    4. Lệnh who, whoami, whatis, whereis, which : đúng như nghĩa của các từ này
    5. Lệnh echo : hiển thị nội dung 1 biến ,...

    Các lệnh dành cho quản trị hệ thống :

    1. Lệnh last : hiển thị các user login gần đây
    2. Lệnh df : xem thông tin ổ đĩa, thông thường hay dùng df -h
    3. Lệnh du : xem thông tin dung lượng file, thư mục
    4. Lệnh top : cái giống như taskmanager của windows, nó sẽ hiển thị thông tin về các processes
    5. Lệnh free : xem tình hình bộ nhớ
    6. Lệnh ps : xem thông tin processes
    7. Lệnh kill : tắt process
    8. Lệnh mount và unmount :
    9. Lệnh chmod : thay đổi permissions đối với file
    10. Lệnh chown : thay đổi người sở hữu đối với file
    11. Lệnh chgrp : thay đổi group đối với file
    12. Lệnh chroot

    Ngoài các lệnh trên còn có rất nhiều lệnh khác, có thể tham khảo tại đây :



    Backup sao lưu giữ liệu với UNIX

    Các lệnh cần dùng : tar, gzip, gunzip

    Ví dụ với tar :

    tar -czvf MyArchive Source_file
    hoặc
    tar --create --gzip --verbose --file=MyArchive Source_file

    tar -xzvf MyArchive Source_file
    hoặc
    tar --extract --gunzip --verbose --file=MyArchive Source_file

    gzip là một phần của tar, tuy nhiên gzip và gunzip vần dùng được độc lập.

    Việc backup và sao lưu nên viết thành các job để hệ thống tự động làm.

    Ví dụ tôi cần backup dữ liệu của mysql hàng tuần vào Chủ nhật.

    #!/bin/bash
    Date=`date '+%a'`
    Day=`date '+%m%d'`
    if [ $Date == 'Sun' ]
    then
    cd /mysqldata
    for ix in *
    do
    if [ -d $ix ]
    then
    tar -czvf /kikicoco/backup/database_$Day.$ix.tar $ix
    fi
    done
    fi

    Đoạn script bạn cho vào 1 file, ví dụ : db_backup.sh

    Sau đó chmod +x cho file db_backup.sh có nghĩa là cho file này có quyền chạy sau đó tạo schedule cho file này.

    Cái này nó tương tự như schedule task của windows.

    Để tạo schedule trên Linux bạn dùng crontab.

    [root@duchai etc]# ls -l| grep cron
    -rw-r--r-- 1 root root 329 Feb 11 2006 anacrontab
    drwxr-xr-x 2 root root 4096 Feb 16 2006 cron.d
    drwxr-xr-x 2 root root 4096 Aug 3 13:43 cron.daily
    -rw-r--r-- 1 root root 0 Aug 3 13:21 cron.deny
    drwxr-xr-x 2 root root 4096 Dec 11 2005 cron.hourly
    drwxr-xr-x 2 root root 4096 Aug 3 13:18 cron.monthly
    -rw-r--r-- 1 root root 255 Dec 11 2005 crontab
    drwxr-xr-x 2 root root 4096 Aug 3 13:21 cron.weekly
    [root@duchai etc]# more crontab
    SHELL=/bin/bash
    PATH=/sbin:/bin:/usr/sbin:/usr/bin
    MAILTO=root
    HOME=/
    # run-parts
    01 * * * * root run-parts /etc/cron.hourly
    02 4 * * * root run-parts /etc/cron.daily
    22 4 * * 0 root run-parts /etc/cron.weekly
    42 4 1 * * root run-parts /etc/cron.monthly

    Các job này sẽ được đặt trong các file trên hoặc trong thư mục : /var/spool/cron/crontabs

    Sử dụng crontab - l để biết các jobs của user hiện tại. Nếu chưa có dùng lệnh crontab -e để tạo jobs.

    Cú pháp 1 dòng trong crontab :

    Minute(0-59) Hour (0-23) Day of Month (1-31) Month (1-12 or Jan-Dec) Day of Week (0-6 or Sun-Sat) Command

    0 2 12 * 0,6 /usr/bin/find

    Tham khảo : Cron and Crontab usage and examples.

    Cài đặt và cập nhật phần mềm trong Linux

    Trên windows các file cài đặt có định dạng .exe, .msi, .vis,... việc cài đặt rất dễ dàng bằng việc chạy các file này. Trên unix cũng tương tự như thế. Tuy nhiên trong các bài viết này tôi chỉ dùng terminal, không dùng chế độ giao diện.

    Vậy việc cài đặt trên trên linux như thế nào ?

    * RPM : Red Hat Package Manager

    Các chương trình sẽ có đuôi .rpm, cú pháp như sau :

    rpm -i new_program.rpm
    --> cài đặt chương trình mới (-i là viết tắt của install)

    rpm -q program_name --> kiểm tra xem 1 chương trình đã được cài hay chưa ?

    Ví dụ với Fedora 5/6:

    [root@duchai sysconfig]# rpm -q mysql
    mysql-5.0.18-2.1
    [root@duchai sysconfig]# rpm -q firefox
    firefox-1.5.0.1-9

    Bây giờ cần nâng cấp nên Firefox 2.0

    Tham khảo :

    Chạy lệnh :

    yum -y install firefox


    Các lệnh cơ bản với yum:

    Cài đặt : yum -y install <tên phần mềm(gói)>
    Gỡ bỏ : yum -y remove <tên phần mềm>
    Xem các gói đã cài : yum list <tên phần mềm>

    Ví dụ : xem các gói đã cài của php :

    [root@web ~]# yum list php*
    Loading "installonlyn" plugin
    Setting up repositories
    core 100% |=========================| 1.1 kB 00:00
    updates 100% |=========================| 1.2 kB 00:00
    extras 100% |=========================| 1.1 kB 00:00
    Reading repository metadata in from local files
    primary.xml.gz 100% |=========================| 306 kB 00:01
    ################################################## 1072/1072
    Installed Packages
    php.i386 5.1.6-3.1.fc6 installed
    php-Smarty.noarch 2.6.13-1.fc6 installed
    php-bcmath.i386 5.1.6-3.1.fc6 installed
    php-cli.i386 5.1.6-3.1.fc6 installed
    php-common.i386 5.1.6-3.1.fc6 installed
    php-gd.i386 5.1.6-3.1.fc6 installed
    php-mbstring.i386 5.1.6-3.1.fc6 installed

    Chi tiết các lệnh với yum : yum -h

    Khi hết swap thì ta cần thêm swap file, ví dụ cần thêm 1G swap :

    /usr/sbin/mkfile 1024m /swapfile --> tạo swap file
    /usr/sbin/swap -a /swapfile --> cho hệ thống biết swap file mới nằm ở đâu

    Đơn vị tính : kilobytes (k), blocks (b), or megabytes (m)

    Kiểm tra swap file mới đã được thêm hay chưa ?

    swap -l


    (Sưu tầm từ nhiều nguồn)

  12. Có 4 thành viên cảm ơn ketnghiakimlang cho bài viết này:
    Chemnguyents (31-10-2012), gavnnet89 (11-09-2008), hahuytap (11-09-2008), KU_JET (16-04-2013)

  13. #7
    gavnnet89's Avatar
    gavnnet89 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Vàng Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Đến từ
    www.vn-zoom.com
    Bài
    1.229
    Cảm ơn
    253
    Điểm
    1.158/395 bài viết

    Default

    thấy bác nhiệt tình quá thank phát

  14. #8
    nh0ck0n10B's Avatar
    nh0ck0n10B vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Vàng
    Tham gia
    Jan 2008
    Đến từ
    Đông Anh - HN
    Bài
    926
    Cảm ơn
    138
    Điểm
    1.709/302 bài viết

    Default

    Bộ post bài kiểu này bác up luôn cuốn Ebook lên cho tụi em dow cho dễ!
    hix! thui thì thanks cho bác 1 fat' vậy! nghĩ bác cũng mất công cảm động quá!

  15. #9
    ketnghiakimlang's Avatar
    ketnghiakimlang vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Bạc
    Tham gia
    Jun 2008
    Đến từ
    Quảng Ngãi
    Bài
    421
    Cảm ơn
    253
    Điểm
    1.756/300 bài viết

    Default

    Trích nh0ck0n10B View Post
    Bộ post bài kiểu này bác up luôn cuốn Ebook lên cho tụi em dow cho dễ!
    hix! thui thì thanks cho bác 1 fat' vậy! nghĩ bác cũng mất công cảm động quá!
    chuyện đơn giản mà! bạn cứ CTRL + A rồi mở microsoft word ra rồi paste nó vào

  16. #10
    rephien's Avatar
    rephien vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Feb 2009
    Bài
    10
    Cảm ơn
    4
    Điểm: 1/1 bài viết

    Wink

    hay wa mấy bác có biết khi vừa cài gói tin vào nó tải các gói phụ thuộc về nhiều quá muốn xem tên mấy gói đó đánh lệnh gì hả.

 

 

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •