Follow us on...
Follow us on Twitter Follow us on Facebook Watch us on YouTube

Bóc hộp Wiko Getaway giá rẻ, dáng đẹp và Selfie thì cực Chất

Gameshow “Ai Là Triệu Phú” trên VTV đang chờ đón bạn – Tải ngay!

Reviews hay rinh note 4, galaxy V được vi vu Hàn Quốc

Mời anh em tham gia Vn-zoom support team

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Tin tức công nghệ sản phẩm mới
Trang 1/2 1 2 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 15 trên 23
  1. #1
    James1011's Avatar
    James1011 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    108
    VZD
    150
    Cảm ơn
    50
    Điểm
    229/87 bài viết

    Cool hướng dẫn các loại POKEMON vả chaet

    1.pokemon ruby,shapphire:
    [1] Mở đầu:
    Khi bắt đầu chạy game,trước tiên hãy vào option/emulator chọn real time clock để đồng hồ trong game được chạy
    Trên màn hình xuất hiện 1 ông giáo sư-tên là Birch,không phải Oak như F/L hay G/S/C.Ông ta hỏi tên bạn,à quên đầu tiên là hỏi bạn là trai hay gái,sau đó mới hỏi tên bạn.Điều khác ở đây so với các bản khác là không có các tên sẵn mà bạn phải tự đặt(cái này nói có thừa không nhỉ)
    [2]Littleroot towan:
    {…}
    Bạn là con của Norman,một huấn luyện viên(trainer)đến từ Johto.Game bắt đầu với cảnh bạn đang ở trong thùng 1 chiếc xe tải với một số đồ đạc(tại sao lại là thùng xe tải nhỉ,bất công với trẻ em quá).Chiếc xe đang chạy,và rồi đỗ lại.Hãy ra khỏi xe,và mẹ bạn đứng ngay ở đó,hỏi bạn v ài câu rồi đưa bạn vào trong nhà,bảo bạn lên phòng chỉnh lại đồng hồ,và bạn nên chỉnh sao cho đúng với cái đồng hồ thật ở nhà bạn,điều này sẽ quan trọng khi bạn muốn tiến hoá hay bắt một số pokemon cần thời gian thích hợp.Sau khi chỉnh đồng hồ,bạn có thể ngồi lại trong phòng xem cái gì đó rồi đi xuống,lúc này bố bạn đang ở trên tivi(được trở thành leader mới của Petalburg GYM ấy mà),và mẹ bạn gọi bạn ra xem nhưng rất tiếc là khi bạn đến thì chương trình đã nói lời tạm biệt.Và mẹ bạn bảo bạn đi làm quen với mấy người hàng xóm,bạn hãy ra khỏi nhà,chạy sang ngôi nhà bên cạnh,một người phụ nữ sẽ bắt chuyện với bạn,đó là mẹ của nhân vật chính còn lại trong câu truyện,đó là nhân vật nũ khi bạn chọn mình là trai khi chọn giới tính ở phần đầu(tên mặc định là May,bạn không thể sửa cái tên này như sửa tên của Gary trong F/L)và,tất nhiên,là nhân vật nam còn lại khi bạn chọn nữ(tên mặc định là Brendan),nói chuyện với người phụ nữ đó xong thì hãy đi lên trên tầng hai,bạn sẽ thấy tên kia đang ngồi lẩm bẩm cái gì đó trước máy vi tính(cái gì mà pokemon này thì ở đây và ở kia gì đó)bắt chuyện với hắn,sau đó hãy đi ra khỏi ngôi nhà đó,hướng về phía trên,chỗ có 1 thằng bé đang đứng để ra khỏi town,bạn sẽ thấy 1 người bị 1 con chó,à không 1 con poochyena đuổi (người thì to mà bị con poochyena bé tí doạ)và anh ta nhờ bạn giúp đỡ bằng cách chiến đấu với con poochyena bằng 1 trong 3 pokemon trong 3 quả pokeball mà anh ta để trong cái túi bị đánh rơi.Đó là:
    -Treeko:hệ cỏ,tiến hoá thành grovile ở lv 16 và thành sceptile ở level 36,bạn không nên lấy con này(lí do chủ quan của tôi)vì cấp 3 của nó là sceptile xấu khủng khiếp,tuy nhiên cấp 2 là grovyle vẫn còn đẹp chút xíu
    -Torchic:hệ lửa,tiến hoá thành combusken ở lv 16 và thành blaziken ở lv 36,blaziken rất mạnh,tuy nhiên với torchic bạn sẽ gặp khó khăn với Gym đầu tiên
    -Mudkip:hệ nước,tiến hoá thành marstomp ở lv 16 và thành swampert ở lv 36,với pokemon này thì hành trình sẽ luôn thuận lợi
    Đánh bại con poochyena đuổi theo người kia,và người đó cho bạn biết ông ta là tiến sĩ Birch(chính là người xuất hiện ở đầu game)sau đó ông ta mời bạn về phòng thí nghiệm của ông ấy.ở(quái,sao mình không viết hoa được chữ ở nhỉ)đây,ông ấy sẽ cho bạn luôn pokemon mà bạn vừa chọn lúc nãy,và hỏi bạn có muốn đi gặp con ông ấy(chính là người hàng xóm của bạn khi nãy)không,và bạn không thể trả lời là không,vì nếu làm vậy ông ta sẽ hỏi lại cho đến khi nào bạn nói là có mới thôi ^^.Giờ thì ra khỏi nhà của ông ta và hướng lên phía trên để đi ra khỏi town tìm người bạn hàng xóm mới gặp kia.


    [3]Odale town:
    Chả có gì quan trọng ở đây cả.Bạn hãy nói chuyện với người mặc áo trắng đứng ở trong đó và sẽ được dẫn về cạnh cái pokemart cùng quà khuyến mãi là 1 cái potion.Bạn sẽ không thể rẽ sang bên trái town vì đã có người chắn ở đó,do đó chỉ có thể đi tiếp lên trên mà thôi
    [4]Cuộc đấu đầu tiên:
    Từ Odale town đi lên trên,và bạn sẽ đến route 103,cứ thế đi lên trên và bạn sẽ gặp Brendan(tôi nói khi bạn chọn gender là con gái)và đấu với cậu ta một trận-để bạn biết thế nào là 1 trainer-theo lời của cậu ta,bạn nên đấu với cậu ta khi pokemon của mình ở lv7 để dễ dàng thắng hơn,và có thể dùng cái potion được cho ban nãy.Sau khi trận đấu kết thúc(với điều kiện người thắng là bạn)cậu ta bảo bạn quay về cái phòng thí nghiệm ban nãy.Lúc này tiến sĩ Birch sẽ đưa bạn cái pokedex,và Brendan sẽ đưa bạn 5 pokeball.Sau đó hãy đi ra khỏi phòng thí nghiệm.Và khi bạn đi đến ngang cửa nhà bạn,mẹ bạn sẽ chạy ra,hỏi thăm vài câu,rồi cho bạn cái running shoes,từ nay bạn có thể chạy bằng cách nhần nút b(trong game boy),và bảo bạn hãy đi bắt đầu cuộc hành trình của mình,nhưng khi nào rỗi cũng phải nhớ về thăm nhà đó.
    [5]Hành trình bắt đầu:
    Đi tiếp qua Odale town,bạn có thể bắt vài pokemon trên đường đi và train cho chúng tiến hoá để bổ sung cho pokedex(tôi nói train là train sau này chứ không phải ngay lúc đó)chứ không nên cho chúng làm chủ lực,vì ở đó chưa có pokemon nào mạnh cả.Từ Odale rẽ trái để đến Petalburg,trên đường đi có vài trainer,diệt gọn luôn,ngoài ra còn có 2 cái cây,chứa 2 oran berry và 2 pecha berry,lấy hay bỏ qua cũng được,chả sao cả.Tiếp tục đến Petalburg nào.
    [6]Petalburg city:
    Việc cần làm ở đây là vào nhà Gym,không phải để thách đấu đâu,leader mới của Gym này là cha của bạn,hãy nói chuyện với ông ấy,và một thiếu niên bước vào,cậu ta tên là Wally,một tên còi cọc ốm yếu quanh năm(nhưng về sau sẽ có chuyện bất ngờ với tên này),cậu ta muốn có một pokemon,và bố bạn đưa cậu ta 1 con zigzagoon,bảo bạn cùng cậu ta hãy đi bắt cho cậy ấy một pokemon.Cậu ấy sẽ dẫn bạn đi về bên phải,lung 1 bãi cỏ và tìm thấy 1 con ralts,dùng zigzagoon hạ gục con ralts và tóm nó,sau đó quay lại Gym.Bố của bạn bảo bạn hãy đi kiếm thêm 4 huy hiệu rồi hãy quay lại thách đấu ở đây.Bạn đi ra khỏi Gym và đi về phía bên trái,lên trên cái nhà cạnh bãi biển,à quên ở dưới bãi biển cũng có trainer để thách đấu đó.Đi lên trên và bạn sẽ thấy 1 tên nhà giàu họ Winston ở đó,đánh bại hắn sẽ được 1400(đơn vị tiền ở đó)sau đó thì đi lên để đến rừng Petalburg
    [7]Petalburg wood:
    Trong rừng có vài bug catcher để đấu,đấu xong thì đi tiếp và bạn sẽ thấy 1 người đang làm cái quái gì đó,và một lúc sau thì 1 tên(Aqua cho Sapphire,và Magma cho Ruby)xuất hiện định ”trấn lột”,xử tên đó và người đàn ông kia sẽ cảm ơn bạn bằng cách cho bạn một great ball,sau đó bỏ đi luôn.Ra khỏi rừng,ở đây bạn sẽ thấy một tiệm bán hoa,đằng trước cũng là mấy cái cậy,hãy lấy berry trong đó đi,không ai cho bạn là ăn cắp đâu ^^.Vào trong tiệm hoa và có một cô gái sẽ bắt chuyện với bạn,rồi đưa bạn một cái Wailmer pail(là cái bình tưới cây ấy mà),nói chuyện với những người còn lại và bạn sẽ được thêm một ít berry nữa.Sau đó vòng ra sau tiệm hoa có 1 bãi cỏ,trong đó có vài item,một số cái đã ẩn đi,sau này bạn có thể tìm chúng bằng cách dùng item finder,nhưng cứ mò ngay bây giờ cũng được.Ra khỏi bãi cỏ và đi về phía phải,có mấy người ở đó,đấu với họ và đi tiếp.Sau đó lên cầu,có 2 em bé sinh đôi ở đó,bạn không thể đấu với chúng nếu bạn không có từ 2 pokemon trở lên.Sau đó thì đi tiếp.
    [8]Rustboro city:
    Việc đầu tiên cần làm ở đây là vô pokemon center để nghỉ ngơi chút xíu.Sau đó thì dạo quanh thành phố xem có gì vui không^^.À,có một phòng học ở đó,hãy vào bên trong nói chuyện với mọi người và đọc những thứ bên trong cái bảng,có thể bạn sẽ tìm được điều gì bổ ích.sau đó hãy vào Petalburg Gym và thách đấu với Roxxane(sau khi hạ gục mấy tên đệ đã.Pokemon của cô ta gồm 1 geodude lv12 và 1 Nosepass lv 14.Lúc này nếu starter của bạn là mudkip thì không sao nhưng nếu nó là Torchic thì bạn nên luyện nó đến lv 16 để tiến hoá thành combusken và có double kick đã vào hãy đánh(duoble kick super effective với hệ đá).Đánh bại cô ta sẽ được Stone badge và Rocktomb.Sau đó bạn hãy ra khỏi Gym và đi vào ngôi nhà có cái biển ở giữa,nói chuyện với người đàn ông trong đó và ông ta sẽ cho bạn HM đầu tiên:cut.Lúc này bạn mới chỉ là người bắt đầu nên cut với power =50 cũng là một đòn mạnh.Giờ thì đi lên phía trên thành phố,bạn sẽ thấy một tên Aqua(Magmacho Ruby) bỏ chạy và một người đuổi theo.Đi tiếp lên trên và bạn thấy người đàn ông kia đứng lại(chắc vì đã mệt^^)Ông ta nhơ bạn lấy lại món đồ giùm ông ta.Đi về phía bên phải,có vài trainer ở đó để kiếm chút tiền ^^.Bên trên có một rừng cây, trong đó có một số cây có thể chặt được bằng đòn cut.Hãy cắt chúng và đi vào bên trong,có mấy item và berry ở trong đó.Ra ngoài và đi tiếp về bên phải,lúc này bạn sẽ thấy mọtt cửa hang với một ông già đứng cạnh.ông ta nhờ bạn vào hang tìm giúp con peeko bị mất của ông ta.Hãy đi vào hang và bạn sẽ thấy một con wingull cùng một tên Aqua-là tên vừa bỏ chạy lúc trước,hãy lao vào đánh mặc kệ lời cảnh bào của hắn.Xong rồi thì hắn sẽ ttrả lại món đồ kia,cùng lúc đó ông già sẽ đi vào,cảm ơn bạn một câu và cùng con wingull-peeko yêu quý của ông ta đi về.Giờ thì chạy về chỗ người đàn ông,trả ông ta món đồ ,bạn sẽ được ông ta dẫn đến tới trụ sở Devon Corporation,viết tắt là Devon Corp.Chờ một lúc và bạn sẽ được dãn tới nói chuyện với MR.Stone,người điều hành của Devon Corp.Ông ta sẽ cho bạn một cái Pokenav,như để cảm ơn đã giúp đỡ người của ông ta,và nhờ bạn đưa giùm một bức thư đến Steven,con trai ông ta ở Dewford.Giờ thì quay lại Petalburg,vào cái nhà cạnh bờ biển,bạn sẽ thấy ông già khi nãy cùng con peeko của ông ta đang chạy lăng quăng ở đó.Đó chính là Cựu thuỷ thủ Briney(^^).Nói chuyện với ông ta và nhờ ông ta đưa bạn đến Dewford.
    [9]Dewford town:
    Một thị trấn hỏ trên một hòn đảo cũng không phải là lớn.Hmm,ở đây không có Pokemart.Vào trong Gym ở đấy để đấu với Brawly.Cái Gym này tối om,và ncư khi bạn đánh bại một trainer trong dó thì khoảng sáng sẽ lớn hơn.Hoặc bạn cũng có thể làm thế này(hơi ăn gian một chút).Vào Option(trong emulator)/Video chọn Disable Sfx sẽ không còn khoảng tối nào nữa.lao lên và đập tên Brawly đó tan tác^^,bạn sẽ được knuckle Badge.Trở lại Pokemon center ghỉ ngới chút xíu.Sau đó thì đi về phía trên thị trấn và rẽ trái,Có 2 người câu cá ở đó:toàn magikarp ấy mà,diệt luôn.Trong một cục đã cạnh 1 người câu cá có item ẩn đó,lấy đi.Sau đó thì đi vào trong hang và người đnf ông ở đầu hang sẽ đưa bạn đòn flash khi bạn nói chuyện với ông ta vì khi vào sâu trong hang sẽ rất tối.Tuy nhiên nếu xài disable Sfx thì không sao.Cho 1 pokemon của bạn học flash để làm sang nhưng chỗ tối rồi cứ thế đi vào trong.Cứ đi tiếp cho đến khi nào thấy 1 cái cửa hang,trên đường đi có 1 tảng đá màu trắng,hãy lấy ever stone ở trong đó.Sau cái cửa hang là Steven Stone,đưa cho anh ta bức thư và anh ta sẽ đưa bạn đòn steel wing như để cảm ơn.Sau đó hãy quay lại Rustboro city ,vào cái Devon Corp,ông Stone sẽ đưa bạn một cái EXP share.Quay trở lại Dewford và đi thuyền của ông Briney đến Stateport.
    [10]Stateport City
    Thuyền đậu ở bãi biển Stateport.Trên biển có một số trainer,ngoài ra còn có cái nhà bán nước giải khá,đập hết mấy tên trong đó thì bạn sẽ được miễn phí 5 chai sô đa^^!Giờ thì thì tiến vào thành phố thôi,ngayđó cũng có một cái chợ,vào đó mua những thứ bạn thích.Thành phố State port không có Gym nhưng có trung tâm để thi pokemon contest.Vào trong đó,nói chuện vơí người phụ nữ đứng ở bên trái,cô ta sẽ đưa bạn một cái pokeblock.Sau đó thì đi vào cái nhà cao tầng kẻ sọc ở Stateport,nói chuyenẹ với ông già đứng cạnh cái bản vẽ,sau đó đi vào viện bảo tàng(50 xu một vé,rẻ thôi),bạn sẽ thấy một đống thành viên Team Aqua ở đó,mặc kệ họ,đi vào bên trong ,lên tầng hai và nói chuyện với người mặc áo trắng trong đó.Đó là Capt.Stern(Thuyền trưởng Stern-Captain Stern),một lúc sau thì 2 tên Aqua chạy lên.Đạp chúng và Archie sẽ xuất hiện(Là Maxxie cho Ruby) và cảnh cáo bạn đừng xía vào chuyện của họ,quay lại nói chuyện tiếp vơi Stern.Sau đó ra khỏi bảo tàng,đi tiếp hường lên phía trên,đó là đường đến Mawile city.Trên dường có 2ngã rẽ,và ở giữa là nhà của Trick master,tự vào đó tìm hiểu ^^!Ngã rẽ bên trái là đường cụt bị chắn bởi một cái hồ,nếu đi qua nó được thì sẽ đến Odale Town.Ngã nên phải là đường đến Mawile.Ở đây bạn sẽ gặp lại Brendan,thằng cậu ta tì cậu ta sẽ đưa bạn cái item finder.đi tiếp lên trên sẽ thấy 1 collector.Có một mẹo nhỏ ở đây.Hãy nhập vào cheat list một cái cheat bất kì nào đó,và tên collector sẽ đấu với bạn liên tục đến khi nào bạn gục thì thôi(tôi làm cái này trên bản1.0,không biết các bản khác có được không).Pokemon của hắn level 12 mà đánh bại 1 con thì được hơn 400 Exp nên train ở đấy lúc đó cũng rất tốt.Và khi muốn dừng lại không đánh nữa thì chỉ cần nhấn vào disable cheat là được.Tíêp tục trên con đưòng đó và bạn sẽ đến Mawile.
    [11]Mawile city
    Mawile city.Khi đến đây bạn sẽ thấy một cái nhà với một đống xe đạp bên cạnh,vào trong nói chuyện với người mặc áo màu xanh là cậy và ông ấy x\sẽ vì thấy thương bạn đi đường xa mà đưa bạn một cái xe(tốt bụng ghê nhỉ)Có 2 loại xe là Mach bike và Acro bike,xem chi tiết về 2 loại xe này trên 2 quyển sách ở trên cái bàn trong ngôi nhà đó.Ra khỏi củửa hang xe đạp và đi vào Casino(song bạc)Bạn chưa thể chơi ngay được vì bạn chưa có coin case.Hãy sang ngôi nhà bên cạnh ,nói chuyện với ngưoiừ phụ nữa trong đó,cô ta sẽ yêu cầu bạn đổi coin case lấy cái Harbo mail bán ở pokemart trong Stateport.Hãy trở về Stateport bằng cách lên xe đập và đi vào trong Cycle road,mua cái Habor mail và đưa cco ta,bạn sẽ được cái Coin case,giờ thì bạn có thể chơi được rồi đấy,và đừng có mua coin ở quầy ngay mà hãy đi xin những ngưoiừ đang chơi trước.Ra khỏi sòng bạc,bạn sẽ nhìn thấy Wally và chú của cậu ta đứng trước cửa Mawile Gym.Đánh bại cậu ta thì cậu ta sẽ từ bỏ ý định thách đấu Gym đó và ngoan ngoãn ra về.Và giờ thì bạn hãy vào trong Gym để đấu với Watson.Thắng ông ta sẽ được Dynamo Badge và Shock wave.Sau đó hãy đi vào ngôi nhà(nào đó không nhớ)trong thành phố này và người đàn ông trong đó sẽ đưa bạn rock smash.Giờ thì đi về bên trái thành phhó để đến Vedanturf Town.Trên đường đi có một cái nhà daycare để chăm sóc pokemon của bạn(cho chúng lên lv mà không cần train,tuy nhiên các pokemon này sẽ không tiến hoá khi đủ level đâu).
    [12]Vedanturf TownĐi vào cái cửa hang ở bên trái thi trấn,đó là Đường ngầm thông giữa Vedanturf và Rustboro,nhưng nó đã bị một hòn đá chặn lại,dùng rock smash để phá hòn đá đó,sau đó tới nhà của Wally,người mà bạn vừa giúp đỡ chính là người thân của cậu ta đó.Trở lại MAwile và đi tiếp lên trên,dùng Rocksmash để đập mấy cục đá chắn đường,sau đó đi tiếp và bạn sẽ đến một nhã bà,tất nhiện bạn không thể đi tiếp lên trên vì ở đó là sa mạc và đang có bão cát,vì vậy chỉ còn cách rẽ trái thôi.Rẻtái và bạn sẽ thấy một quả đồi,trên đó có một cáp treo nhưng đã bị 2 tên qua chặn cửa,nên bạn hãy đi vào trong hang,ra khỏi hang thì đi tiếp về bên phải,rồi đi lên trênbạn sẽ thấy một ngườ đang đứng trước một cái cây,anh ta sẽ đưa bạn đòn Secret Power- dùng để tạo secretbase khi sử dụng nó với cái cậy to hay hang đá có cái lỗ(sau lúc này hi đến chợ ở Stateport bạn sẽ được mua thêm một số thứ để trang trí cho secret base của mình),sau đó rẽ trái,bạn sẽ đến Fallarbor Town.
    [13]Fallarbor Town
    Quên mất,trước khi đến Fallarbor bạn sẽ thấy một ngôi nhà,vào đó nói chuyện với người đàn ông để có cái Soot sack.Nó dùng để thu thập Volcanic Ash.Đến Fallarbor rrồi thì vào pokemon center,nói chuyện vơi người đang đứng chắn cái PC ở đó,cô ta sẽ tự giới thiệu mình là Lannete,chủ sở hữu của hệ thống Pokemon Stogare system mà bạn đng sử dụng và mời bạn đến nhà cô ấy chơi.Gờ thì đi về bên trái thị trấn,có một ông già với con mightyena ở đó,nói chuyện vơi ông ta rồi đi tiếp xuống phía dưới,qua cái cầu,nhà của Lannete ở đó,vào đó chơi và bạn sẽ thấy một bức thư,đó là thư của Bill,người đã sáng lập ra hệ thống Pokemon Stogare system và đặt nó trên toàn Kanto.Đi tiếp xuống phía dưới,lên núi và đi vào cửa hang,bạn sẽ đến Meteorite Fall.Đi qua cầu,bạn sẽ thấy một ngườ mặc áo tráng đứng ở đó,và sau đó thì Team Aqua lao đến,có diều tôi quên mất họ nói gì rồi.Đi tiếp xuống phía dưới thì bạn sẽ đến một con đường dẫn đến Rustboro city.Bạn hãy đi đến Vedanturf qua cái Rusturrf Tunnel,cái hang động mà có mấy tảng đá chắn giữa đó,sau đó đi đến Mawile rồi đến cái chỗ cáp treo lúc trước.Bây giờ 2 tên Aqua chắn cửa ga cáp treo đã biến mất nên hãy đi vào ga cáp treo để đến núi Chimney(Mountain Chimney-Mt.Chimney)
    [14]Muontain Chimney-âm mưu của Aqua
    Ra khỏi ga cáp treo thì bạn hãy leo tiếp lên đỉnh núi,bạn sẽ thấy một đám thành viên team Aqua ở đó.Đấu với họ,đi về phía trên bên trái và bạn sẽ gặp Archie.Hạ gục ông ta và tắt cõ máy quái quỷ mà ông ta đang bật đi.Sau đó trở lại chỗ cáp treo ban nãy,đi xuông tiếp và bạn sẽ đến Lavaridge
    [15]Lavaridge Town
    Vô Pokemon Center nghỉ ngơi chút xíu đã.Trpng pokemon center ở đây có cửa vào hồ nước nóng,có 2 ông bà già đang tắm ở đó,vào đó thư giãn và tìm cái ice heal(không thấy cũng chẳng sao đâu).Nói chuyện với bà già đứng gần hồ nước(chứ không phải trong hồ nước)và bà ấy sẽ đưa bạn một quả trứng,quả trứng này rồi sẽ nở ra Wynaunt.Voà LAvaridge Gym để thách đấu với Flanerry.Đánh bại cô ta sẽ được Heat Badge và(hình như là,tôi không nhớ rõ)sunny day.Sau khi ra khỏi Gym thì Brendan sẽ xuất hiện trứoc cửa cái shop,lần này không phải đánh mà cậu ta chỉ đưa bạn cái Go-Google rồi đi mất.Bạn cũng có thể vào shop đó mua ít item.Sau đó thì đi về bên phải để cuống núi và chạy ra sa mạc.Tìm cái Fossil ở tận cùng bên phải sa mạc đó rồi đi về Rustboro.Nói chuyện với nhân viên dưới cùng bên phải tần hai của trụ sở Devon Corp.Anh ta sẽ giúp bạn khôi phục con pokemon từ hoá thạch đó,giờ thì đi ra ngoài một chút,sau đó trỏ lại và nhận con pokemon vừa khôi phục(ở level 5).Và đi đến Petalburg để thách đấu với cha bạn,bạn đã đủ tư cách làm việc này vì bạn đã đủ 4 huy hiệu rồi.
    [16]New Mawile
    Sau khi đánh bại cha bạn thì sang nhà của Wally(nhà của Wally ở Petalburg,không phải nhà chú của Wally ở Vedanturf) lấy đòn Surf,lúc này bạn cũng sẽ biết một điều là Wally đã ra khỏi nhà chứ cậu ta và đi đâu mất rồi.Quay về nhà bạn ở Littleroot và bạn mẹ sẽ đưa bạn Amulet coin,cho pokemon của bạn hold cái này thì khi bạn chiến thắng một ai đó sẽ được gập đổi tiền bình thường(giàu rồi).Tiếp tục chạy đến Mawile và bạn sẽ thấy Wattson đang đứng ở giữa thành phố,ông ấy sẽ nhờ bạn tắt cái máy phát điện ở New Mawile và đưa bạn cái chìa khoá mở cửa New Mawile.Giờ thì đi xuống bờ biển đổi diện với cái nhà đầu Cycle road ấy,dùng Surf bơi đến hòn đảo nhỏ và đi vào trong.dùng cjhìa khoá mở của và đi tiếp vào trong,tìm cái máy phát điẹn và nhấn vào nút màu đỏ để tắt nó.Quay lại nói chuyện vơi Ưátton và ông ta sẽ đưa bạn thunderbolt như thay lời cảm ơn
    [17]Weather institute
    Đi về bên phải Mawile rồi Surf sang bên kia.SAu đó nói chuyện với người đang câu cá để được cái Super rod.Lúc này,nếu đi sang bên phải tiếp bạn sẽ đến nhà của Berry master,trên đươcngf đi có ẩn rare candy đó.Nhà của berry master có nhiều berry trồng bên cacnhj,vô chôm luôn,giờ quay lại chỗ cũ và đi tiếp lên trên bạn sẽ gặp Steven,tuy nhiên anh ta chỉ nói chuỵên với bạn chút xíu rồi bỏ đi mất(lí do:chỗ như thế này không tiện để nói chuyện).Đi tiếp và bạn sẽ đến một bãi cỏ cao mà không thể đi xe đạp vào đó được,đi tiếp lên trên bạn sẽ thấy một ngôi nhà có một đám wingull bên trong.Đi tiếp(lại là đi tiếp,có vẻ hơi lặp từ)lên trên(lại lên trên nữa,thong cảm mình không biết xài từ nào khác),bạn sẽ thấy một ngồi nhà cao tầng(là cái trung tâm dự báo thời tiết)và một cái cầu đã bị một đám Aqua chặn lại.Vào trong ngôi nhà đó,ở tần một có một cái giường và một cái PC,dung cái giường để cho pokemon của bạn nghỉ ngơi(nếu muốn) và bỏ bớt một pokemon trong Party của bạn ra stogare system(bằng cái PC ở đó)xong rồi thì lên tầng hai,hạ gục mấy tên cản đường và giải cưu ông tiến sĩ,ông ta sẽ cho bạn một con Casform,9pokemon này có khả băng thay đổi cơ thể tuỳ theo điều kiện thời tiết(như nằng,mưa,mưa đá,...)Giờ thì ra khỏi ngồi nhà đó,lên cầu và đi tiếp để đến Fortree city
    [18]Fortree city
    Trừ Cái pokemon Center và cái Pokemart thì tất cả mọi ngôi nhà trong thành phố này đều nắm trên cây(Fortree city mà ^^),(à quên trừg cả cái Gym nữa).BẠn có thể lấy hidden power từ một bag già trong thành phố nỳa,với điều kiện đoán trúng xem và ta giữ (cái khỉ gì đó,hình như là hạt thóc)ở tay trái hay tay phải hai lần(tức là trúng lần một thì sẽ đoán tiếp lần hai,trượt thì làm lại từ đâu)Và một người đàn ông trước cửa một ngôi nhà sẽ cho bạn biết ông ta đã từng nhìn thấy một vật thể khổng lồ màu xanh là cây bay trên trời(không phải máy bay đâu)Bạn không thể thách đầu với Fortree Gym vào lúc này vì đã có cái gì đó cản đưòng,mà bạn không thể nhìn thấy nó được.Vì vậy hãy đi tiếp về bên phải thành phố,sau đó đi xuông.Bạn sẽ nhìn thấy Stevet đang đứng ở trên cầu.Đến nói chuyện với anh ta và anh ta sẽ đưa bạn ái Devon Scope-để phát hiện những thứ mà mắt thưòng không nhing thấy,anh ta sẽ chỉ luôn một con Keclekon đang tang hình đưúng nagy cạnh bạn,sau đó đưa bạn HM 02 Fly và Bay đi mất?!(dùng Fly để bay)giờ hãy quay lại Fortree city ,và bạn cũng sẽ phát hiện ra con Kecleon đang chắn Trước Cửa Gym,tuy nhiên lần này nó sẽ không lao vào tấn công mà bỏ đi mất.Giờ thì vào Gym thách đấu thôi.Leader của Fortree Gym là Winona,đánh bại cô ta sẽ được Wind Badge(hinh như thế,mà chúng ta cũng đâu phải quan tâm đến tên cái huy hiệu làm gì)giúp bạn thực hiện đòn bay ngoài trận đấu và đòn Areial ace.Xong thì vô pokemon center nghỉ ngơi chút xíu để chuẩn bị tiếp tục hành trình
    [19]Moutain Pyre
    Quyay lại chỗ bạn vừa gặp Steven(chỗ mà anh ta đưa bạn cái Devon Scope) rồi đi tiếp,cứ thế đi cho đến khi bạn gặp một đám Aqua đang bàn cái gì đó và rồi bỏ đi mất,gần đó là cái nhà màu xanh là cây-cổng vào Safari Zone.Nhưng cái đó tính sau,giờ hãy đuổi theo bọn Aqua,dùng Surf khi bạn gặp nước và đi vào trong cái cổng mà bạn thấy.(đây là cái nghĩa địa đó)Khi vào trong rồi thì đi vào cái cổng bên trái để lên núi.Tiếp tục đi cho đến đỉnh núi(ở đây có Vulpix hoang dã đấy)Bạn sẽ thấy Archie cướp lấy cái Red Orb và bà già ở đó sẽ đưa bạn cái Blue Orb còn lại(nếu là Ruby thì bạn sẽ thấy Maxxie cướp cái Blue Orb và bà già sẽ đưa bạn cái Red Orb).Quay lại chỗ Safarizone mà tôi vừa chit và đi tiếp sang phải để đến LIlicove
    [20]Lilicove và Mosdeep(do mosdeep quá ngắn nên vứt vào đây cho gọn)
    Đây có thể gọi là một trong nhưng thành phố lớn nhất Hoenn.Đi lên bên trên thành phố bạn sẽ thấy Brendan đứng trước cái viện bảo tàng,vào đó để đấu với cậu ta.Cạnh bảo tàng là một siêu thị lớn(thay cho cái Pokemart bé tí)Và trên sân thượng của siêu thị này có chỗ bán nước giải khát.Giờ thì dung Fly để quay về Stateport.Đi về phía bến cảng,bạn sẽ thấy một đám người đứng đó và 2 phóng viên đang phỏng vần Stern.Nói chuyện với nah ta một lúc thì sẽ có tiếng cười vàn lên từ trong cảng,vào trong.Team Aqua đã "chôm" mất chiếc tàu ngầm của Stern.Gò thì Fly trở lại Lilicove(lúc nãy đến Lilicove trước để giờ Fly đi cho nhanh)đi lên phía trên rồi đi sang bên phải,đi về phía dưới một chút và đi tiếp sang bên phải để đến bãi biển(không hẳn là bãi biển vì cát rất ít,mà cũng chả có ai ở đây cả)Surf ra ngoài rồi đi vào trong cái hang ở bên trên(không đi ra chỗ khác được đâu vì đã có một đám Wailmer chắn rồi)Đó là căn cứ bí mật của Aqua.Trong đó có một cái Master ball.Cố tìm nó và đi cho đến khi bạn thấy một tên cười hehehesau khi bị bạn hạ gục và những tên kia lên tàu ngầm đi mất.Ra khỏi căn cứ của chúng Surf sang bên phải để đến Mosdeep.Pử ngài biển có một võ sĩ đang luỵen tập,nói chuyện với anh ta và anh ta sẽ cho bạn một đòn gì đó(ai mà nhớ rõ được)Nhà của Steven ở trong đây,vaod đó và bạn sẽ thấymột quả pokeball có con Beldum bên trong,cứ lấy đó đi,anh ta cho bạn đó(xem bức thư anh ta để lại thì biết),hạ gục Mosdeep Gym để dùng được đòn Dive(lưu ý,có 2 leader,bạn sẽ phải đánh đôi đó)lục hết cái thành phố này để tìm đòn dive(nếu không có thì lục cả lilicove nữa)
    [21]Seaflooor Cavern
    Ra khỏi Mosdeep ,Surf tiếp xuống bên dưới cho đến khi bạn thấy một chỗ nước sâu hơn thường(một hgoảng tướng đối lớn)lăn xuông bằng dive và tìm một cái hang mà có cái tàu ngầm bên trong,sau đó nổi lên bạn sẽ ở bên trong một ngọn núi giữa biển,đi vào cái hang bên trong.Có một số khó khăn ở đây:
    Khi đi đến đoạn như thế này:
    @ Để đi vào cửa A thì:
    +dùng Rocksmash đập vỡ "08",sau đó đẩy "02" lên trên(bằng strength) và đi vào
    @ Để đi vào cửa B thì:
    +dùng Rocksmash đập vỡ "08",sau đó đẩy "02" lên trên
    +tiếp tục dùng rocksmash đập vỡ "04" đẩy "05"sang bên phải
    +đi vào
    Và tôi khuyên bạn nên đi vào cửa B
    Khi vào A sẽ hiện:

    +Đi sang phải
    +Đi tiếp sang phải
    +Đi tiếp sang phải lần nữa
    +Đi sang trái
    Và lên bờ
    Khi đi vào cửa B sẽ hiện:

    +Chạy xuống dưới cùng rồi đi về bên phải
    +Đi tiếp sang bên phải
    +Đi lên trên
    +Đi lên trên tiếp
    +Rẽ phải và đi lên bờ
    Sau khi qua đoạn nước,cả 2 cửa sẽ cùng đi về một chỗ,bạn có thể chọn đấu với tên Aqua trong đó hoặc đi qua đám đá(dùng Strenght đẻ di chuyển chúng)
    Đi tiếp qua cái cửa sẽ hiện
    (có cần phải hướng dẫn cái này không nhỉ)
    Đẩy cục đầu tiên ở giữa lên,sau đó đẩy 2 cục đầu tiên còn lại sang 2 bên
    Đẩy cục ở giữa vừa nãy sang một bên để đi tiếp,đâye tiếp 2 cục kia sang 2 bên
    Đảy 2 cục 2 bên cuối cùng lên trên,rồi đẩy cục ở giữa cuối cùng sang một bên và đi vào trong
    Bạn sẽ đến một nơi toàn sương mù,đi tiếp xuông dưới sẽ gặp Archie và Kyogre
    Archie dùng Red Orb đánh thức Kyogre và điều khiển nó nhưng không được,Kyogre bay đi mất,hắn tức tối và quay ra đập bạn
    Quay lên trên mặt biển,đi đến Sotopolis city,cũng phải dive,ở bên phải cái hang lúc nãy(đi một quãng hơi xa)
    [22]Sotopolis city
    Thành phố này nắm trên một miệng núi lửa đã ngừng hoạt động từ lâu(lỡ nó hoạt động trở lại thì sao)
    Đi đến Original **** ở phía trên thành phố,ông già đó sẽ cho bạn vào,đi vào và bạn sẽ thấy Kyogre trong đó,hạ gục hoặc bắt nó,mà thôi bắt chứ đừng hạ,bạn không gặp nó được nữa đâu
    Xong rồi thì vào Sotopolis Gym để thách đấu
    Tiếp theo,ra khỏi Mosdeep,đi về bên phải để đến Ever Grande
    [23]Ever Grande city
    đây là nơi ở của Elite four(E4)tuy nhiên muốn gặp họ cũng không dẽ dàng,bạn sẽ phải vượt qua Victory road
    Qua rồi(có vẻ hơi nhanh nhỉ)thì vào thách đấu với E4
    Đầu tiên là Sidney,anh ta toàn pokemon Dark,nấu bạn có Blaziken với Sky Uppercut thì giải quyết dễ dang thôi
    Sau đó là Phoebe với các pokemon ma dùng đòn hệ ma mới Sup được,tuynhiên nếu pokemon lv cao hơn hẳn thì cũng chả sao
    Tiếp đến là (bà nào quên tên rồi)sử dụng băng,dùng lửa hoặc Fight, blaziken sẽ là một sự lựac chọn tuyện vời
    NGười cuối cùng của E4 là Drake với các pokemon rôbf,các đòn lửa,nước,cỏ băng,điện hầu hết đều rất ít ảnh hưởng,hãy sử dụng một đòn Dragon.
    Chưa xong đâu,bạn cong phải đánh thắng Champion nữa,đó chính là Steven,anh ta sử dụng pokemon sắt,lại một sự lựa chọn tuyện vời cho tính lửa+đấu sĩ(Blaziken yêu dấu)
    Trò chơi kết thúc(phần chính)yên tâm là bạn sẽ không phải chơi lại từ đầu

    Đây chỉ là chút kinh nghiệm cảu tui nên có gì sai sót xin được lướng thứ

  2. Có 2 thành viên cảm ơn James1011 cho bài viết này:
    lucky0031 (29-09-2008), nhathuy123 (01-08-2008)

  3. #2
    James1011's Avatar
    James1011 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    108
    VZD
    150
    Cảm ơn
    50
    Điểm
    229/87 bài viết

    Default

    2.pokemon emerald:
    Hướng dẫn Pokemon Emerald bản chỉnh sửa 1.01 ngày 10/11/2006

    Lúc đầu vào game bạn click chữ new game đã nhé .... đợi một lúc cái màn đen sẽ biến đi và sẽ hiện ra 1 ông giáo sư tên Birch ... ông ta hỏi bạn tên là gì nhà ở đâu, giới tính là trai gái hay bê đê.

    Sau đó bạn thấy mình ngồi trên 1 cái xe tải trở hàng rất là rung ... bạn tưởng mình bị bắt cóc ? Không phải đâu ... bạn đang trên đường đi về nhà.

    Xuống dưới xe tải bạn sẽ thấy mẹ mình (trong game) ra đón nói chuỵên 1 lúc ... mẹ sẽ dẫn bạn đến 1 cái cầu thang ... bạn bước lên trên nhìn vào cái đồng hồ chuyển giờ ... confirm rồi đi xuống nói chuyện với mẹ 1 lúc.

    Sau đó bạn ra ngoài đi sang cái nhà bên phải vào đó sẽ nói chuyện với 1 bà già ... bà già này là .... mẹ của 1 bà trẻ. Bạn lên cầu thang thấy 1 quả Pokemon ra click A vào nó sau đó bạn sẽ gặp May ... là con của bà già ngồi dưới nhà . Nói chuyện vơi May xong cô ta ngồi tịt vào máy tính bấm Võ Lâm TRuyền Kỳ và ko đi ra nữa. Bạn xuống duói nhà ... đi lê phía bắc sẽ gặp 1 con chó sói đang đuổi 1 ông già ... ông già này là Dr.Birch bạn ra cái túi dưới đất nhặt 1 pokemon lên ở đó là 3 pkm Treeko, Mudkip và Blaziken cấp 1 hiệu Torchic.

    Sau đó bạn đánh với con Poochyena. Nếu bạn đánh thua thì tôi ko biết nói gì ... đánh thắng thì tốt.

    Vậy là bạn đang ở trên đường 101 ... đường này có những pokemon sau: Poochyena, Zigzagoon và Wurmple.

    Bạn đi thẳng qua Oldale town .. ở đây có 1 pokemon Centre và bạn có thể hồi máu. bạn đi tiếp về phía Bắc sẽ gặp route 103 đi thẳng lên trên sẽ thấy co bé May sau khi luyện xong Võ Lâm Truyền Kỳ đứng ra đó xả hơi. Nói chuyện với cô bé, bạn sẽ được cho 60exp. Sau đó co bé nói bạn về gặp giáo sư Birch ở lab ... bạn đi theo cô ta về nói chuyện và nhận Pokedex cùng 5 quả Pokeball thôi .

    Bạn đi từ Oldale town sang trái là đường 102 ... đường này co khá nhiều chuỵên để làm ... chuyện 1 là luỵên lvl đây là list các pkm ở đường 102
    Poochyena Lv 3-4
    Wurmple Lv 3-4
    Lotad Lv 3-4
    Zigzagoon Lv 3-4
    Ralts Lv 4 ... hiếm
    Seedot Lv 3 Rất hiếm.

    Ralts là 1 con pkm hệ Grass n Psychic còn Seedot sẽ lên thành Shiftry với leaf stone (mạnh)

    Tiếp đo bạn vào Gym gặp papa nói chuyện 1 lúc Papa nói bạn đi đến các gym khác lấy badge đi đã .. và bạn phải đi cùng 1 chú bé tên Wally đi bắt pkm ... nó vừa ra là tóm ngay được con Ralts ... thật hết chỗ nói.

    Tiếp đó bạn đi tiếp vào rừng Petalburg. Ơ đây bạnc cũng sẽ gặp 1 số loài pkm như: Poochyena, Wurmple, Shroomish, silicoon, Cascoon, Tailow và Slakoth (con này hàng hiếm+ mạnh nữa bắt đi ). Con Slakoth là 1 co khỉ sẽ tiến hòa lên Vigoroth ở lvl 18 và Slaking ở lvl 36.

    Tiếp đó là bạn đi lên đến route 104 thấy cái nhà ngay bìa rừng ko ? Vào đó nói chuyện cứ Yes hết xin Berry và cái bình tưới cây. Đằng sau căn nhà có item .. ra nhặtw sau đó bạn vuợt cầu qua sông lên RustBorro City... bạn vào Gym giết sạch. Gym này là pkm rock.

    Bạn nhìn sang bên trái Pokemon Centre sẽ thấy 1 cái cái nhà tên Cutter House bạn vào đó lấy HM01 là Cut. Bạn đi lên phía bắc sẽ thấy 1 tên aqua đang bỏ chạy và 1 nguời đuổi theo. Bạn rẽ phải ra route 116 ở đây có 1 con pkm cực hiếm tên là Skitty ... bạn bắt đuợc thì tốt Vì nó cute. Sau đó bạn đi tiép sẽ thấy 1 cửa hang. Có ông già đứng cạnh. Ông nhờ bạn tìm hộ ông ý con hải âu. Bạn vào hang rẽ phải sẽ gặp tên aqua đó đánh vơi nó kiếm Hải âu về cho ông già quay lại thành phố đưa món đồ cho nguời bị mất .. và bạn được nhận 1 great ball.

    Sau đó bạn sẽ gặp Devon Presiden do bạn đưa devon goods lại từ tay aqua mà ... ông ý sẽ nhờ bạn đưa hộ 1 lá thư cho Steven (láo thật mình có phải nhân viên bưu điện đâu ?) Bạn quay lại đường 102 sau rừng petalburg. Vào cái nhà cạnh bờ sông chặn ông lão lại nói chuyện với ông ý ông ý sẽ đưa bạn đến Dewford. Đầu tiên là bạn nhìn thấy 1 cái Gym bạn vào đó giết hết để Unlock Flash sau đó bạn nói chuyện với lão già câu cá đứng gần đó mặc áo đỏ bạn sẽ được nhận Old Rod. Đi lên phía bắc rồi rẽ trái bạn sẽ thấy 1 cái hang. Vào đó nói chuyện với nguời bạn gặp đầu tiên bạn sẽ đượ HM05 Flash. Bạn xuống duới hầm ... ở đây có 1 số pkm rất đáng bắt là Aron (có thể học được 3 HM là Cut Streng và RockSmash). Tiếp đó là bạn có thể bắt Abra ở đây ... Abra tiến hóa lên kadabra ở lvl 15. Ở đây có 1 con pkm cực mahj nhưng ko tiến hòa lần nào ... tên là Sableye ... con này Hệ Ghosh/Dark có nghĩa là nó ko có 1 điểm yếu nào hết .... trừ điểm yếu def thấp . Sau khi bạn đi đến cuối cùng thì bạn sẽ gặp Steven và có 1 cái Escape Rope để ra ngoài. Thế là bạn đã xong việc ở đây.

    TIếp đến bạn nói chuyện với lão già Britney để lão đưa bạn đến Saleport. Ở thành phố này có 1 ngôi nhà bên bờ biển bạn có thể vào đó để mua sodapop với giá rẻ hơn mà hồi máu hiệu quả hơn Super Potion. Ở đây có 1 cái Pokemon tent dành cho pkm dưới lvl 30 bạn có thể join và đánh 3 vòng nếu thắng sẽ được 1 phần thưởng random. Thường thì nó hay ra Great Ball. Tiếp đó bạn vào Shop mua 1 cái Harbour Mail rồi đi xuống góc dưới tay phải để vào 1 cái nhà tên là stern shipyard .. nói chuyện với nguời đầu tiên bạn gặp ở đó. Tiếp theo bạn lên phía bên trên nhà Museum sẽ mất 50 đô tiền vé vào cổng lên tầng 2 đưa cho giáo sư cái devon goods mà bạn lấy từ Rustborro city. Bạn sẽ phải chiến với Aqua team sau khi bạn đưa hàng cho giáo sư này.

    Tiếp đó bạn ra đường 110 ở phía bắc thành phố tiền s thẳng lên bạn sẽ gặp May .. nếu bạn đánh thắng May thì bạn sẽ có 1 ItemFinder chuyên dùng để dò item ra từ duới đấy và quả thật là ko biết bao nhiêu đồ rơi ra từ cái cần với 3 cái que này rồi. ở Road 110 có thể bắt dược plusle trên má có dầu cộng khá là hiếm. Trên đường bạn còn gặp trick house của trickmaster ... đây là puzzle của game bạn tự mò nhé cái này dễ mà.

    Tiếp đến bạn lên thành phố Mauville. Bạn vào nhà bên tay phải Pokemart đưa cái Harbour Mail cho cô gái mà lấy được coin case vậy là bạn có thể đánh bạc ở sòng bạc bên cạnh dược rồi. Sang nhà bên tay phải Pokemart bạn sẽ gặp 1 nguời đàn ông nói chuyện với ông ta và bạn nhận được Hm06 là RockSmash. Giờ bạn vào Gym sẽ gặp Wally và Wally sẽ thách đầu với bạn .. Wally giờ vẫn còn yếu bạn tự giải quyết nhé. Tiếp đó bạn vào Gym giết hết để Unlock RockSmash ... bạn rẽ bên tay trái sang route 117 ở đây có 2 con Pkm hiếm và mạnh là Seedot và Volbeat ... con ong ý . Tiếp đó bạn vào hang rẽ sang trái trước ra ngoài mở Item Finder ra mà dò sẽ được 1 cái Black Glasses dugnf để tăng 10% sức mạnh tuyệt chiêu dark ... bạn đi tiếp vào cái hang đó dùng Rock Smash đập vớ đá giải quyết việc riêng cho đôi tình nhân và bạn nhận được HM04 Streng.

    Quay lại Mauville city bạn tiến lên phía bắc sẽ thấy 1 ngôi nhà màu vàng. Vào nhà thách đâu với cả gia đình sau đó bạn đi tiếp lên trên sẽ thấy 1 sa mạc đó là sa mạc duy nhất của game ... bạn rẽ trái đi sang đuognwf 112 rồi lên dốc vào fiery path bạn đi thông sang đường 112 rồi tiếp là bạn đến đường 113. ở đường 113 này có 2 hiden item bạn lên cái gờ đầu tiên của đoạn dường sẽ thấy 1 núm đất nổi lên như sau: bạn vào lấy 2 item đó.... và đi tiếp. mà ở route này cugnx có Skarmory ... bạn có thể bắt nó .


    Đi tiếp là bạn tới Fallabor town (ở đây có 1 pokemon tent cho bạn vào duel) bạn vào PkCentre nói chuyện với ngừoi đứng cạnh PC và tiép đó bạn ra ngoài nói chuyện với nguời đàn ông đứng cạnh con chó mực bạn sẽ nhận dược TM05 đi tiếp xuống qua cầu bạn sẽ thấy 1 ngôi nhà ... trong ngôi nhà là người mà bạn cần nói chuỵên cô ta tên là Lanette chủ của hệ thôgns PC storage bạn vào nsoi chuyện và sẽ dược 1 pokedoll

    Bạn đi tiếp xuống 114 route sẽ tìm thấy 2 loài pokemon khá hiếm và mạnh là seviper và Nuzleaf cấp 2 cảu Seedot. Tiếp đó bạn sẽ đi xuống dưới hang meteor fall ,,,, giờ thì cái hang này chưa có gì đâu nên bạn ... cứ chạy thẳng xuống bạn sẽ thấy 1 scientist bị magma team chặn lại bạn chiến magma giải cứu scientist và bạn sẽ nhận dược 1 meteorite.

    Bạn giờ đi thẳng xuống đường 115 bạn vào Devon Bulding gặp Devon President và bạn nhận được Exp Share ... Với Exp share bạn sẽ nuôi những pkm như Magikarp hay Abra dễ hơn ...

    Tiếp Phần 2 sẽ update vào ... ngày mai nếu có thể
    Bây giờ bạn thẳng tiến là đến Meteor fall
    Vào đó bạn sẽ thấy team magma lấy cái meteorite của scientist và té
    Vừa lúc đó team Aqua lại đến
    Và job done. Bạn giờ chỉ còn 1 việc là quit theo hướng nam của meteor fall và trở lại thành phố bạn đánh huy hiệu đầu tiên
    Bạn vào Devon Cor và lên tầng 2 nói chuyện với ông chủ tịch
    Ông ta cho bạn cái Exp Share đó
    bạn đi xuống nhà dưới và thoát ra
    Đi xuống ngôi nhà bên dưới đó lên tầng 2 và gặp 1 cô bé đang ốm nặm và bạn sẽ phải nói cho cô ta 1 câu nào đó để cô ta tỉnh dậy và cho bạn 1 món quà tuyệt vời
    Vì chơi bản tiếng nhật nên tôi ko rõ lắm về khoản này đâu. Chưa chơi TAnh bao giờ
    Bây giờ bạn lại rẽ phải đi đến của hang động và nói chuyện với người đứng ngay cạnh cửa hang ông ta cho bạn 1 premier ball (hàng xin đó nghen)

    Xuyên qua hang bạn đến 1 thị trấn nhỏ, nơi đây có thêm 1 cái battle tent nữa
    Còn đợi gì nữa nhảy vào mà đánh thôi chứ chần chờ gì ???
    Battle tent này là 1 trong những battle tent đặc biết nhất vì có laws Randomly move and Luck
    Bây giờ quay trở lại đường 111 bạn đến cái nhà có dây cáp treo
    Bạn đi dây cáp lên đỉnh núi phía trên
    Khi ra khỏi bạn thấy mình đang ở trên Mt Chimey và xung quanh là la liệt Magma tẩn nhau Aqua
    Mặc kệ họ, bạn đi thẳng lên phía bắc và hơi chếch sang phía bên tay trái và hãy chuẩn bị để chiến với Maxie boss of Magma đó
    Bạn đánh bại ông ta rồi sau đó lấy item Meteorite
    Sau đó nói chuyện 1 hồi với chủ clan Aqua
    Bạn tiến xuống phía nam và thoát ra khỏi Mt chimey
    bạn đi xuyên qua rừng và tới Lavaridge City

    Bây giờ bạn đi hồi máu và leave 1 chỗ trống trong okm list của mình
    Bạn vào suối nước nóng sau PkmC và sau đó quit ra nói chuyện với bà lão đứng ngay bên ngoài suối cạnh đống cát xin 1 quả trứng to bự
    Mang về chiên lên ăn thôi
    Sau đó bạn vào Gym mà chiến
    Cái GYm này dễ ợt tự đánh nha
    Sau khi đánh sông bạn ra ngoài sẽ gặp May và cô ta cho bạn go-go googles
    1 item cho phép bạn đi qua xa mạc
    Bây giờ vào xa mạc đó và lấy 1 cái fossil
    Bạn lên Fallarbor Town rồi vào nhà anh em fossil ở góc trên cùng bên tay phải
    Xin chú em TM 28 Dig và vào nói chuyện với ông anh 1 lúc
    Sau đó về Saleport city vào Devon Gor và bạn đưa cái Fossil cho ông giáo sư góc dưới cùng bên trái
    Ông ta sẽ revine Pkm cho bạn đó

    Bây giờ bạn trở về The Petalburg city
    Bạn vào GYm và hạ bố của mình
    Sau đó bạn sang nhà bên cạnh là nhà của wally và xin HM03 surf tức là bơi đó
    Bạn quay trở lại Mauville đi thôi

    Bạn sẽ gặp Wattson đứng ngoài đường và nhờ bạn tắt hộ cái côngtắc điện ở secret base trên đường 110 nơi gần Trick house
    Bạn bơi ra đó
    Tắt điện rồi quay trở lại gặp Wattson ông ta sẽ cho bạn tm24 thunderbolt
    Sau đó bạn đi thẳng về hướng đông
    Gặp ai đánh chết hết cho em
    bạn sẽ nhìn thấy 1 ông lão câu cá bên bờ bên kia và nói chuyện với ông ý bạn được 1 cái cần câu
    Cách lấy Super rod thì bạn phải đánh chết đôi phóng viên và trả lời phỏng vấn đã
    Nội dung của câu trả lời là gì em cũng ko biết. Sau đó nói chuyện với Fishman và lấy super rod nếu ko thì good rod là hết mủ rồi đó
    Sau đó bạn cứ đường mà thẳng tiến đi
    Bạn sẽ đụng nhiều và sẽ đến 1 nơi gần cái trạm khí tượng thuỷ văn ở cuối đường
    Vào trong bạn thấy bọn aqua đang cố gắng tìm cách ăn cắp 1 chú pokemon chuyển được thời tiêt vì aqua muốn làm mực nước biển dâng lên cao
    Không cần phải nhiều lời bạn vào kill hết bọn chúng
    Bạn sẽ lấy được castform 1 pokemon thời tiết
    Bây giờ bạn rời trạm khí tượng thuỷ văn và tiếp tục đi theo con đường 119
    Bạn sẽ gặp May lần nữa và lại chiến với cô ta
    Bạn def cô ta và lấy HM02 Fly đó
    bạn đi thẳng tiếp để đến thành phố mới trên đường bạn sẽ bị uớt vì mưa đó
    Khi bạn đến thành phố Fortree
    Bây giờ bạn sẽ không vào được Gym vì như có cái gì đó blocking way
    Bạn vào 1 ngôi nhà phía đông nam thành phố nói chung là điểm cực nam cực đông vào đó mua bàn ghế cho cái secret base của mình nhe
    Bây giờ đi thẳng xuống phía nam, bạn sẽ đụng khá nhiều trainer bọn họ quite good
    Bạn sẽ đi qua 1 chiếc cầu trên đó có steven đang đứng nhưng bạn ko thể đi wa anh ta được như đang bị cản đường
    Đành nói chuyện với anh ta 1 tí vậy
    Anh ta sẽ cho bạn 1 thứ kính có thể nhìn được invisible object
    Bạn sẽ nhìn thấy con kecleon lvl 30.
    Con này khá đó bắt đi mừ
    Bây giờ thì ngon rồi. bạn quay về GYm thấy cái gì cản đường lôi kính ra soi thì đều là kecleon lvl 30 cả
    Vào GYm rồi lấy huy hiệu thứ 5 thôi. Huy hiệu này hơi khó lấy vì đường đi, nếu các bạn tự được thì chúc mừng còn không thì đọc hướng dẫn sau đây
    -2bước lên phía truớc
    -11 buớc rẽ trái và bạn đụng 1 trainer sau đó thì
    - 2 left
    - 2 down
    - 2 right
    -4 up và bạn đụng 1 trận đấu đôi
    - 1 down
    - 3 right
    - 4 up
    - 2 right
    - 2 up
    - 2 left
    - 3 down
    - 1 up
    - 2 right
    -lại 1 lần 4up nữa và 1 trận đấu đôi đang chờ bạn
    - 2 left
    - 2 up
    - 6 left nữa và đấu 1 single battle
    - 2 up
    - 1 right
    - 2 down
    - 3 right
    - 6 up
    - 3 left
    - 6 down
    - 4 right
    - 1 left
    - 4 up
    - rẽ phải 10 buớc và bạn sẽ thấy Gym Leader
    Chẳng việc gì phải hồi máu cả, cứ vào mà đánh vì khi đến đây pkm của tôi đã lvl 50 hết rồi.
    Sau khi lấy xong huy hiệu (ngon rồi đấy) bạn quay lại chỗ con đường mà bạn đã gặp steven trên cái cầu và cứ thế đi tiếp xuống thành phố mới
    THành phố mới tên là Lilycove city 1 thành phố vô cùng hiện đại với toà nhà siêu thị cao tầng duy nhất trong game và Safari zone (tôi sẽ viết ra bản hướng dẫn safari zone sau nhé )
    Thành phố Lilycove có rất nhiều việc đang chờ bạn hoàn thành đó
    Đầu tiên bạn đi về hướng bắc của PkmCentre
    Bạn sẽ thấy siêu thị 5 tầng
    Lúc đó bạn sẽ gặp May
    Chiến thôi lần này cô ta cũng đã khá mạnh lên được chút xíu
    Bạn chiến thắng cô ta và nhận thưởng thôi. Tôi thực sự quên mất phần thưởng là gì rồi. Nếu ai biết thì giúp giùm nhé
    Bây giờ bạn đi ra bãi biển phía đông nhé
    Bơi về hướng bắc bạn sẽ thấy 1 cái hang vào hang đó bạn sẽ gặp 2 tên aqua chặn đường. Nhớ nói chuyện với chúng rồi quay trở về thành phố
    Bạn đi về phía Safari zone.
    Đối diện safari là 1 cái hồ đúng không ???
    Bơi tí cho nó mát mẻ thời tiết nắng nóng quá
    Bạn bơi xuống phía nam hồ bạn sẽ thấy 1 cái đảo
    TÌm lối vào của cái đảo đó ở phía nam.
    HÒn đảo này tên là Mt pyre
    Nếu bạn muốn lấy những món đồ ngon thì vào đảo đi lên tầng của ngọn thấp Pkm Tower trong đó
    Bạn lên tầng cuối và đụng nhiều Trainers, bạn sẽ thấy 1 cái lỗ. Nhảy dù thôi bạn sẽ đi đến các vùng khác có item khá là rare và hãy cẩn thận save trước khi nhảy vì rất có thể bạn nhảy nhầm lỗ đó
    Bây giờ xuống tầng 1 làm chuyện nghiêm túc này
    Hết dạo chơi rồi đó nghen
    Bạn xuống tầng 1 rẽ trái sẽ thấy 1 cái cửa
    Đó chính là lối ra Mt Pyre và bạn lên núi hái chè nào.
    Trên núi có 1 món đồ là tm48 ở ngay đoạn đầu khi bạn leo qua bậc thang thứ nhất và rẽ phải rồi đi xuống dưới mấy buớc là ok
    Bây giờ trở lại đó bạn sẽ phải đi theo bậc cầu thang bạn sẽ lên đến đỉnh của Mt pyre đó. Bạn đã bắt đầu thấy mây bao phủ xung quanh chưa vậy ???
    ĐI thẳng tiếp bạn sẽ thấy mấy tên aqua
    Bạn sẽ đánh 2 single battle và 1 trận đánh đôi
    bán sẽ gặp Archie hắn đã lấy mất viên ngọc xanh
    Và Maxie của Magma hắn đã trộm được viên ngọc đỏ
    Bây giờ bạn nói chuyện với đôi vợ chồng già đứng trên đỉnh núi (già rồi mà khoẻ ghê nhỉ đứng trên đỉnh núi không khí thì loãng mà ko sợ bị cao huyết áp hay hen hung gì cơ đấy )
    Đôi vợ chồng sẽ đưa cho bạn 1 đồng xu
    Cái này sẽ giúp bạn vào được căn cứ của bon Magma
    Bây giờ xuống núi bơi tiếp về phía nam bạn sẽ ở trên đường 123 số tiến khá đẹp đúng ko ???
    Bạn bơi đến bờ bên kia lên bờ nghỉ tí cho đỡ mệt rồi đi xung quanh đụng mấy trainers và nhặt Berry
    Hay nhất là ở đây có sơn trang Berry nơi bạn có thể trồng Berry nhanh nhất và hiệu quả nhất + điêu kiện tốt nhất
    Xong việc rồi đó
    Bạn bay đến Mauville city đi.
    Sau đó bạn đi đến Mt Chimmey nhé
    Nhớ mang theo 1 pokemon biết fly và 1 chú biết streng đấy
    __________________

  4. Có 3 thành viên cảm ơn James1011 cho bài viết này:
    lucky0031 (29-09-2008), nhathuy123 (01-08-2008), Stommer (24-12-2011)

  5. #3
    James1011's Avatar
    James1011 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    108
    VZD
    150
    Cảm ơn
    50
    Điểm
    229/87 bài viết

    Default

    3.pokemon crystal,silver,gold:
    Hướng dẫn sơ lược về pokemon crystal:
    1) Thật ra, với bản pokemon này, ko cần phải có bản hướng dẫn, vì các bạn cũng đã biết hết rùi, nhưng tôi viết bản hướng dẫn này ko nhằm mục đích câu bài, mà nhằm để các bạn lính mới khỏi mất công post câu hỏi, mà có thể nhìn vào trong đây để vượt qua những đoạn khó của trò chơi; Với bản hướng dẫn này, tôi sẽ chia làm 3 phần, phần đầu là cách vượt qua những gym, tôi sẽ hướng dẫn cụ thể từng gym 1; Phần 2 sẽ là hướng dẫn cách bắt 1 số pokemon hiếm; và phần còn lại sẽ là nói về item và những mẹo linh tinh khác, bây giờ, chúng ta bắt đầu đi vào phần 1 nhé (^_^):

    2) Tôi ko nhắc lại khúc đầu trò chơi, vì điều này quá dễ, ta sẽ đến Gym 1: sau khi đến thành phố có trùm chim, bạn đấu trùm xong, trong con trùm này, bạn hãy dùng con pokemon hệ lửa, điện, đá để diệt chúng, đừng dùng con đất và hệ thường, vì sẽ chả có hiệu quả gì ráo đâu, sau khi đánh xong, bạn sẽ lên toà tháp cao để lấy Hm 5: Flash,, sau đó bạn xuống toà nhà gym để lấy quả trứng con togepi để đi qua thành phố thứ 2

    3) Khi đến thành phố, bạn sẽ được ông giáo sư Kurt dẫn đến hang để đánh với đội hoả tiển, sau khi đánh xong là đến gym 2 Gym 2: bạn hãy dùng hệ chim, lửa, đá để giết chúng, đừng dùng hệ điện, vì côn trùing cảm điện rất tốt, bạn hãy sử dụng chiêu đá để giết những con có chiêu gồng cứng, sau đó, bạn sẽ đấu với thằng ăn trộm pokemon, đối thủ của mình đó

    4) Trên đường đến thành phố thứ 3, bạn hãy lùa con chim cho thằng bé, nó sẽ cho bạn Hm1, sau khi đến, bạn hãy đánh gym bình thường, hãy dùng hệ điện, đất để đánh, xong, bạn hãy vô toà radio, nói chuyện với thằng ở tầng đầu, bàn thứ 3, trong cùng đó, nó sẽ hỏi bạn 5 câu hỏi, bạn hãy trả lời Yes, yes, yes, no, yes là xong, ko thì bạn có thể mò, mỗi lần trả lời đúng, bạn hãy nhấn Shift + F1 để save, còn f1 để load, nếu sai, bạn load lại, sau đó vào gym nói chuyện, huấn luyện viên trưởnmg sẽ cho bạn cái kèn, lúc đó, con chặn đường bạn sẽ thức dậy, bạn hãy cố thu phục nó, vì nó mạnh lắm đấy, bạn nhớ vào cửa hàng để lấy xe đạp nha;

    5) Ở gym 5 này, bạn hãy đánh với những cô gái mặc Kimono để lấy Hm 5, sau đó vào gym đánh, nhưng nhớ cẩn thận, bạn hãy bước vào con đường đen 1 bước, tiến đến sát bên đối thủ, sau đó bước lên, bằng với đối thủ thủ 2, đừng bước ra ngoài, nếu ko, bạn sẽ bị đẩy ra đó, sau đó bước ngang lại đối thủ, sau đó bước tiếp lên, cứ thế, cho đến khi gặp gym trưởng, bạn hãy dùng hệ đất, băng để đánh.

    6) Sau khi đến thành phố có bến cảng, bạn hãy lên toà tháp cao, nói chuyện, sau đó đến thành phố đá, ở đây, bạn sẽ đánh chùm đá, hãy dùng hệ nước để đánh, sau đó, bạn trở ra, vào các ngôi nhà để nói chuyện, kiếm thuốc cho con pokemon, ở thành phố này, bạn hãy nói chuyện với bà đứng ngay dưới gym, bả sẽ cho bạn Hm 2: chiêu bay, sau đó trở vế thành phố nước, lên toà tháp, nói chuyện, con nhỏ gym trưởng sẽ xuống đấu với mình, dùng điện để thắng nó;

    7) Sau đó, bạn trở về thành phố trùm ma, bạn hãy đi về bên phải thành phố, bơi qua sông để đến chùm băng, khi đến, bạn hãy đi qua phía sau, đấu với đội hoả tiển, và vào toà nhà siêu thị, giải cứu mấy con pokemon điện, sau đó, bạn vào đấu chùm băng, dùng đá để xử chúng;

    8) Khi đến chùm rồng, bạn hãy nói chuyện, sau đó, trở về thành phố Golderod, vào rađio, lúc này, nó đã bị đội hoả tiển chiếm, bạn hãy đấu hết, nó sẽ cho bạn 1 chiếc chìa khoá, bạn dùng chìa này vào ngôi nhà có tầng hầm để mở khoá, sau đó, bạn xuống đánh đội hoả tiển, xong xuôi, bạn trở về chùm rồng để đánh, dùng hệ băng là bạn sẽ xử đẹp chúng ngay…Khi bạn đã thắng Gym trưởng, hắn sẽ chưa cho bạn huy hiệu ngay đâu, bạn hãy đi lên phía trên cùng, vào hang động, bạn hãy dùng chiêu bơi để bơi, khi bơi xuống phía dưới, bạn sẽ gặp 1 lốc xoáy, hãy dùng Hm để phá nó, sau đó bạn bơi xuống dưới cùng, rẽ phải, đến khi đụng tường thì bơi lên phía trên, bạn sẽ gặp ông già, bạn hãy nói chuyện với ông ta, Gym trưởng sẽ tới, lúc đó, hắn sẽ cho bạn huy hiệu…

    9) Khi lấy đủ 8 huy hiệu, bạn hãy trở về thị trấn Wakaba, nói chuyện với ông tiến sĩ, sau đó qua sông đến liên đoàn Indigo, ở thiên vương thứ nhất, bạn hảy dùng hệ điện, đất tiêu diệt; thiên vương thứ 2 là Koga, dùng lửa để giết; thứ 3 là dùng hệ nước, 4 là dùng đất, và 5 là băng. ( Chú ý là ở đây, tôi ko nêu ra các Hm, vì có những chỗ khó nêu lên, hoặc là nó ko có tên, bạn hãy kiếm xung quanh 2 chùm: băng và rồng để lấy những cái còn lại)…

    10) Sau khi đánh xong, bạn đã kết thúc phần 1 của trò chơi, khi continued, bạn hãy nói chuyện với ông tiến sĩ để lấy vé tàu đến liên đoàn Kanto

    (Kết thúc phần 1a)

    11)Bây giờ, chúng ta sẽ bắt đầu gym 1 của liên đoàn Kanto, bạn sẽ đến thành phố Vermilion, ở đây, bạn sẽ đánh gym điện, dùng hệ đất để đánh, hãy tin tôi đi, bạn sẽ đánh 1 cách rất dễ dàng, vì bạn đã đánh xong được tứ đại thiên vương rùi, chắc ít nhất, bạn cũng có 2 con lên trên level 45, phải ko?

    12)Chúng ta sẽ đến gym nước, bạn phải đến chỗ bắt Zapdos ở bản Blue, đó bi giờ là nhà máy, nói chuyện hết, sau đó trở về, bạn sẽ gặp 1 tên hoả tiển ở trên cầu ( đường đi lên phía trên cùng đó), sau đó, bạn trở vào gym nước đánh tiếp, xong rùi, thì bạn đến phía trên cùng, chỗ có ông già đố mấy con pokemon đó, bạn sẽ gặp gym trưởng để nói chuyện, sau đó, bạn trở về gym để đánh với Misty;

    13)Những gym còn lại, bạn sẽ đánh quá đễ dàng, vì nó có sẵn, tôi sẽ tiếp với những liên đoàn từ con Snorlat trở đi, bạn hãy vào gym nước, đến khu có cái hồ ở giữa, hình vuông, bạn hãy xoay mặt vào cái hồ đó, ở bên trái, phía trên đó nha, nói chuyện, nó sẽ cho bạn đồ vật mà mấy tên hoả tiển lấy của nhà máy, sau đó, bạn trở về nhà máy nói chuyện, rùi thì đến thành phố ma (Lavender), vào toà nhà radio ở đó, bạn hãy nói chuyện với ông úp mặt vào tường, ổng sẽ cho bạn cây sáo, sau đó, bạn đến chỗ con snorlat, bật radio lên, chỉnh đến chỗ bài nhạc, rùi thoát ra, con snorlat sẽ thức dậy, nó khoảng level 50, bạn hãy cố bắt nó, bằng Untral ball đó, dùng Gr.ball ko được đâu;

    14)bạn hãy đánh chùm đá (Brock) bằng những con hệ nước;

    15)Chùm lửa, bạn hãy bơi ra đảo, sau đó, bạn sẽ gặp Gary (Đối thủ của Ash), lúc này, nó đang là gym trưởng của Vidridan, bạn nói xong rùi bơi tiếp theo chiều ngang, bạn sẽ đến cái hang động, Blaine ở trong đó, bạn hãy dùng nước để thắng ông ta;

    16)Sau đó, bạn hãy đến thành phố Vidridan, bạn vào Gym và đấu với Gary, và tôi có thể nói, hắn sẽ khó hơn hẳn các gym khác, vì trình độ gary rất cao, có lẽ chỉ thua Ash thui, bạn hãy cố làm kiệt sức hắn càng nhiều càng tốt, cần những con nhanh nhẹn để có thể thắng hắn, ở thành phố này, bạn có thể vào những toà nhà để luyện tập thêm trước khi đấu với Ash;

    17)Bạn hãy đi sâu vào rừng, chỗ ở bản Blue là liên đoàn Indigo đó, bạn vào đó, lúc ra, bạn sẽ thấy 2 thằng vệ sĩ canh cửa đã rời khỏi cho bạn đền hang silver, bạn vào hang động để đấu với Ash, ở con đầu tiên, hắn sẽ dùng pikachu, bạn hãy dùng con hệ đất, con thứ 2 là Venusaur, bạn hãy dùng hệ lửa, con thứ 3 là Blastoi, bạn hãy dùng hệ điện, con thứ tư nó là 1 con thôi miên thì rất khó đấy, theo tôi nghĩ thì bạn hãy dùng hệ băng, và ma là tốt nhất, thứ 5 là Snorlat, bạn hãy dùng hệ đất, dùng chiêu Động đất để giết nó, con cuối cùng là Charizach thì dùng nước;

    18)Đây là chương cuối của phần 1, nếu thắng Ash, thì coi như bạn đã kết thúc phần phiêu lưu, bây giờ, nhiêm vụ của bạn sẽ là bắt đầy đủ các con pokemon, làm hoàn chỉnh pokedex của mình, hẹn gặp lại các bạn ở phần sau (^_^)
    Còn về phần bắt các con pokemon, tôi ko nêu lên, các bác khác hãy bổ sung giúp tôi, trong tôpic này lun nhé, cảm ơn nhiều (^_^)

    19)Đây là cách lấy 1 số hòn đá nước, lửa, điện:

    Bạn đi lên phía trên cùng của thành phố nước, bạn sẽ gặp 1 ông chuyên hỏi về các con pokemon, bạn hãy kiếm các con theo gợi ý của ổng, Ví dụ như con đầu có cái lưỡi dài, màu đỏ, là con Lickitung, cứ như thế, lần lượt, ông ta sẽ cho bạn những hòn đá: Nước, lửa, điện; Nhưng, theo như nhiều bạn hỏi tôi là chỉ có 3 hòn đá thui, làm sao có thể tiến hoá hết những con mình cần, việc này, bạn có thể làm 1 cách thủ công như sau: Bạn hãy Copy cái save mình đang có (bạn đã có 3 hòn đá) ra làm 2, hoặc 3 gì đó, nhưng nhớ đề phòng 1 bản, sau đó, bạn dùng bản copy thứ nhất, dùng 3 hòn đá đó tiến hoá những con mình cần, rùi dùng 3 con đó chuyển qua bản chính, như vậy, bạn đã có 3 con cần tiến hoá mà chả cần dùng hòn đá làm chi, cứ như thế với bản Copy 2 và 3, sau đó, bạn dùng bản chính để chơi, nếu bạn bắt được những con mới cần tiến hoá, bạn hãy tiếp tục Copy cái save ra làm 2, hoặc 3, sau đó cứ làm như trên là xong, bạn sẽ lun được lợi vì vẫn còn 3 hòn đá trong tay, phải ko? (^_^)

    Còn muốn có hòn đá ever stone, hòn đá này có tác dụng ngăn ko cho pokemon tiến hoá, bạn hãy đưa con togepi đã nở ra cho ông tiến sĩ, ổng sẽ cho bạn hòn đá, nếu muốn các con pokemon của mình ko tiến hoá, bạn có thể làm cách của mình như trên;

    Còn về hòn đá Moonstone, bạn hãy chờ cho đến ngày thứ 2, bạn hãy nhớ đánh xong tứ đại thiên vương trước, rùi đi vào hang động mặt trăng, ( cái hang đi đến thành phố nước đó) sau đó bạn sẽ gặp 2 ngã, bạn hãy rẽ ngã trên, ra ngoài, bạn hãy đi về bên trái, bạn sẽ gặp 1 đàn gì đó, tui quên tên rùi, vào đánh với chúng xong, bạn sẽ có mấy hòn đá mặt trăng, bạn hãy dùng cách như tôi nói ở trên để có nhiều hòn đá hơn nữa;

    (Chú ý: cách tôi nói ở trên, đều phải cần 1 giả lập để trao đổi pokemon, bạn hãy dùng Tgb-demu để trao đổi nó, chương trình này, bạn có thể down ở , chúc các bạn thành công)

    Nếu các bạn ko thể nào bắt hết cac pokemon, các bạn hãy làm như sau để có đủ, bạn lên gamefaqs.com tải save về, nó đã có đủ 250 con rùi, nhưng, nó sẽ lấy tên nó để chơi, bạn hãy chuyển gần hết các con pokemon qua save của mình, nhưng hãy cẩn thận, đừng có dại dột chuyển hết, nó dùng cheat đó, bạn chỉ chuyển những con có thể bắt được, hoặc trao đổi được thui, hãy nhớ kĩ, điển hình như đừng chuyển Mew hoặc mewtwo gì đó qua, he he, người khác nhìn vô sẽ biết chắc trăm phần trăm là bạn dùng cheat để chơi rùi; Cách tôi nói chỉ là 1 mẹo vặt, bạn đừng lạm dụng nó quá, tự chơi sẽ hay hơn, phải ko, bạn chỉ nên dùng khi nào những con mình cần khó bắt quá, hoặc bắt hoài ko được thui, đã là gamer mà dùng cách này hoài thì ê mặt lắm, he he (^_^)

    Đến đây, xem như chúng ta đã đi gần hết trò chơi rùi, bây giờ, bạn hãy cố thu phục hoặc làm hoàn chỉnh Pokedex, ông tiến sĩ sẽ cho bạn 1 bản chứng nhận là bạn đã hoàn chỉnh pokedex, chúc bạn sớm thành công (^_^)t
    __________________

  6. Có 2 thành viên cảm ơn James1011 cho bài viết này:
    lucky0031 (29-09-2008), nhathuy123 (01-08-2008)

  7. #4
    James1011's Avatar
    James1011 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    108
    VZD
    150
    Cảm ơn
    50
    Điểm
    229/87 bài viết

    Default

    4.Hướng dẫn chơi Pokemon Fire Red/Leaf Green:
    PHẦN 1:
    PALLET TOWN

    Bắt đầu trò chơi, bạn chọn nhân vật chính là nam hay nữ, rồi đặt tên đấu thử của bạn, tôi sẽ đặt là Gary cho giống phim ha! Rồi bạn thấy mình đang ở trong phòng của bạn. Đầu tiên đi xuống căn gác (trước khi xuống gác ban có thể lấy Potion ở cái máy tính trong phòng) rồi đi ra khỏi nhà. Đến phòng thí nghiệm của giáo sư Oak (toà nhà lớn nhất ấy), lúc này giáo sư không có ở đây mà chỉ có Gary .(thật ra không làm điều đó cũng được, nhưng dành cho các bạn mới chơi quen dần với nút điều khiển) .Cậu ta sẽ là đối thủ của bạn trong suốt hành trình. Bây giờ đi về hướng Bắc của ngôi làng, khi chuẩn bị rời làng thì giáo sư Oak sẽ gọi bạn lại. Bạn sẽ cùng ông ta đi về phòng thí nghiệm. Tại đây, giáo sư sẽ cho bạn chọn con Pokemon cho riêng mình. Tới bàn có 3 quả Pokeball và chọn:
    _ Phía bên trái: Bulbsaur – Pokemon cỏ.
    _ Ở giữa: Squirtle – Pokemon nước.
    _ Phía bên phải: Charmander – Pokemon lửa.
    Lời khuyên của tớ vẫn là sử dụng Pokemon Nước: Squirtle, vì sau này có thể bắt Pikachu để thắng dễ dàng nhà Gym của Cerulean.
    Sau khi chọn xong bạn sẽ có trận đấu với Gary. Sau khi đánh bại Gary, hắn sẽ bỏ đi và Pokemon của sẽ sẽ được thêm 1 Pokemon nếu thắng, yên tâm đi, đánh xong là pokemon của bạn được phục hồi nguyên trạng liền. Bạn hãy rời khỏi phòng thí nghiệm và đi về hướng Bắc tới Route 1. Con đường này rất ngắn, cứ đi thẳng hướng Bắc bạn sẽ tới Virindian City.

    VIRINDIAN CITY

    Không có nhiều việc cho bạn làm ở đây. Có một ông lão nằm ngủ chắn con đường lên phía Bắc của thành phố. Tới Shop của thành phố, người bán hàng sẽ đưa cho bạn một gói hàng nhờ chuyển cho giáo sư Oak. Cầm gói hàng, bạn hãy trở về phòng thí nghiệm (PTN) ở Pallet Town để đưa gói hàng cho giáo sư Oak. Sau khi nhận đươc gói hàng, giáo sư Oak sẽ đưa cho bạn một cái Pokedex. Sau đó Gary cũng trở về và nhận Pokedex. Sau đó bạn hãy nói chuyện với từng người trong PTN để lấy thêm 5 quả Pokeball. Sau đó, trở về Virindian City.
    Bạn có thể đi về phía Tây của thành phố để tới toà nhà Pokemon League, trên đường bạn sẽ có trận đấu thứ 2 với Gary. Sau khi đánh bại Gary, hắn sẽ bỏ đi.
    Đi lên phía Bắc thành phố, bạn sẽ thấy ông lão nằm chắn đường đã được đánh thức. Bạn hãy nói chuyện với ông ta, ông ta sẽ chỉ cho bạn cách bắt một con Pokemon. Tiếp tục đi lên qua Route 2, bạn sẽ tới Virindian Forest.

    VIRINDIAN FOREST

    Ở đây bạn có thể dành thời gian để bắt con Pikachu và một số con Pokemon côn trùng khác. Đi sang phía phải và tiến về phía Bắc, sẽ có một vài trainer dọc đường đi. Cứ đi tiếp ra khỏi rừng rồi đi thẳng hướng Bắc bạn sẽ đến Pewter City.

    PEWTER CITY

    Tại thành phố này, bạn có thể tới Gym ngay hoặc đi xem xung quanh thành phố. Ở thành phố này có một viện bảo tàng trưng bày các hoá thạch. Vào Gym, bạn sẽ phải đấu với một vài trainer trước khi gặp thủ lĩnh Gym. Sau khi vượt qua hết các trainer bạn hãy tới nói chuyện với thủ lĩnh Gym: Brock.
    Các Pokemon của Brock:
    _ Geodude: Lv 12
    _ Onix: Lv 14
    Sau khi đánh bại Brock, bạn sẽ nhận được TM39-Rock Tomb và chiếc huy hiệu thứ nhất. Bây giờ bạn hãy rời khỏi Gym và đi về phía Đông của thành phố để đến Route 3. Dọc đường đi bạn sẽ gặp một vài trainer. Cứ đi tiếp cho đến khi bạn gặp Pokemon Center. Sau khi vào Pokemon Center bạn sẽ thấy một người đàn ông rao bán con Magikarp, bạn có thể mua nếu có thời gian và huấn luyện sớm để nó tiến hoá thành Gyarados. Sau đó, hãy đi vào hang cạnh PC để tới Mt.Moon.
    Sau khi vào hang, ban hãy đi lên trên rồi rẽ phải. Tiếp tuc đi bên phải tới ngã rẽ, bạn sẽ thấy một cái cầu thang(không cần thiết phải xuống), bạn cứ đi men theo con đường nhỏ bên trái rồi đi xuống dưới bạn lại thấy một cái cầu thang khác( cũng không cần xuống). Tiếp tục đi bạn sẽ đến một cái cầu thang thứ ba, bạn hãy xuống ở cầu thang này. Sau khi xuống, bạn cứ tiếp tục đi cho đến khi gặp một cái cầu thang khác và dùng cầu thang này để đi xuống bạn sẽ đến một căn phòng lớn. Đi xuống các bậc thang ban sẽ gặp một tên Team Rocket. Sau khi hạ hắn, bạn đi lên các bậc thang tiếp theo và tiếp tuc đi một quãng đường dài cho đến khi gặp một tên Team Rocket khác. Sau khi đánh bại hắn, bạn đi thẳng vào phòng và đánh bại tên trainer trong đó. Lối vào căn phòng kế tiếp bị chắn bởi 2 viên đá hoá thạch. Bạn hãy lấy một trong hai viên rồi vào căn phòng kế tiếp sẽ thấy một cái cầu thang. Đi lên cầu thang rồi tiếp tuc đi bạn sẽ ra khỏi hang ở Route 4.
    Tại đây, có 2 tên Blackbelt có khả năng dạy cho con Pokemon của bạn 2 món võ:
    _ Tên bên trái: Mega Punch
    _ Tên bên phải : Mega Kick
    Tiếp tục đi về phía Đông bạn sẽ tới Cerulean City.

    CERULEAN CITY

    Tới Gym của thành phố này để lấy huy hiệu thứ hai. Khi vào Gym, bạn sẽ phải hạ 2 tên trainer trước khi đối đầu với thủ lĩnh của Gym: Misty.
    Các Pokemon của Misty:
    _ Staryu: Lv 18
    _ Starmie: Lv 21
    Sau khi đánh bại Misty bạn sẽ nhận được TM03-Water Pulse và huy hiệu thứ 2. Sau đó ra khỏi Gym và đi lên hướng Bắc của thành phố để tới Nugget Bridge. Khi đến cây cầu bạn sẽ gặp lại Gary và có trận đấu thứ ba với hắn, sau khi hạ Gary thì hắn sẽ đưa cho bạn cái Voice Checker rồi bỏ đi. Ngoài ra bạn còn phải đấu với 5 tên trainer trên cầu. Sau khi qua cầu bạn sẽ gặp một tên Team Rocket, đánh bại hắn bạn sẽ nhận được một Nutgget( bán được 5000).Tiếp tục đi và rẽ sang hướng Đông bạn sẽ đến một mê cung nhỏ có rất nhiều trainer bên trong. Vượt qua mê cung bạn sẽ gặp một ngôi nhà(đây là nhà của Bill). Khi vào nhà bạn sẽ gặp một con Clefairy. Tới nói chuyện với nó bạn sẽ biết rằng nó là một con người. Tới chiếc máy tính giữa phòng và dùng nó để giúp anh ta trở lại thành người: Đó là Bill. Sau khi giúp Bill, anh ta sẽ cảm ơn bạn và tặng bạn một chiếc vé SS.Ticket( đây là vé tàu thuỷ). Sau đó, bạn hãy trở về Cerulean City và tới căn nhà phía Đông Bắc thành phố, tên cảnh sát lúc này đã đứng sang một bên để nhường đường cho bạn vào nhà. Đi vào nhà rồi đi ra khỏi nhà bằng cửa đối diện. Sau khi ra khỏi nhà bạn sẽ gặp một tên Team Rocket, hạ được hắn bạn sẽ nhận được TM28-Dig (chỉ dùng khi thật cần thiết). Sau đó bạn cứ đi xuôi con đường nhỏ xuống phía Nam để tới Route 5 cho tới khi bạn gặp ngôi nhà nhỏ phía bên phải. Đây là con đường ngầm để đến Vermilion City. Sau khi đi qua con đường ngầm bạn sẽ tới Route 6. Không có việc gì cho bạn làm ở đây ngoại trừ việc bạn phải đấu với một vài trainer ở đây. Tiếp tục đi xuống phía Nam cho đến khi vào thành phố.

    VERMILION CITY

    Ở thành phố này, muốn vào được Gym bạn cần có khả năng “Cut” để chặt cây chắn đường vào Gym. Bây giờ đi xuống phía Nam chỗ con tàu SS.Anne đậu. Muốn vào tàu bạn cần phải có cái vé SS.Ticket của Bill. Con tàu SS. Anne rất lớn và trong các toa tàu có rất nhiều trainer nhưng bạn không cần thiết phải đấu với họ. Sau khi vào tàu, bạn sang trái và lên cầu thang, bạn sẽ tới tầng 2. Ở tầng 2, đi xuống rồi rẽ phải một quãng dài, đến cuối đường bạn sẽ gặp Gary. Sau khi thắng Gary, hắn sẽ bỏ đi, bạn tiếp tục đi lên cầu thang để tới phòng ông thuyền trưởng con tàu. Khi vào phòng bạn sẽ bắt gặp ông thuyền trưởng đang nôn mửa vào thùng rác. Bạn hãy lại gần nói chuyện và giúp đỡ ông ta, ông ta sẽ trả ơn bạn bằng cách tặng bạn HM03-Cut. Sau đó bạn không còn việc gì ở con tàu này nữa, hãy rời khỏi tàu và tới Gym.
    Bạn hãy dùng “Cut” để chặt cái cây chặn đường vào Gym. Vào Gym, đánh bại 3 tên trainer cản đường rồi đi tiếp bạn sẽ thấy phòng của tên thủ lĩnh Gym bị chắn bởi 2 tia laze. Muốn vượt qua bạn phải tìm được 2 cái công tắc nằm trong số các thùng rác trong Gym. 2 cái công tăc này được đặt một cách ngẫu nhiên, nếu mó trúng công tắc thừ nhất thì save lại để mò tiếp công tắc thứ hai. Sau khi bạn hoàn thành, tiếp tục đi vào gặp thủ lĩnh của Gym: Lt.Surge.
    Các Pokemon của Lt.Surge:
    _ Voltorb: Lv 21
    _ Pikachu: Lv 18
    _ Raichu: Lv 24
    Sau khi đánh bại Lt.Surge bạn sẽ nhận được TM34-Thuder Bolt và chiếc huy hiệu thứ 3. Ra khỏi Gym, bạn có thể ghé vào ngôi nhà Pokemon Fan Club ở phía Tây thành phố và gặp ông chủ để lấy vé Bike Coupon để có thể đổi được xe đạp ở Cerulean Bike Shop. Sau đó bạn hãy đi tới Rock Tunnel.

    ROCK TUNNEL

    Trước khi tới Rock Tunnel bạn có thể vào hang động ở phía Tây thành phố. Đi xuyên qua cái hang bạn sẽ trở về Route 2. Sau khi ra khỏi hang, bạn cứ đi doc xuống phía Nam và dùng “Cut” để chặt cái cây chắn đường bạn sẽ thấy một ngôi nhà. Vào nhà nói chuyện với vị giáo sư đứng trong đó để lấy HM05-Flash. Sau khi lấy được “Flash” bạn tiếp tục trở về Cerulean City. Sau đó, đi về hướng Đông của thành phố này để tới Route 9. Dọc đường đi bạn sẽ phải đấu với một vài tên trainer chắn đường cho đến khi bạn gặp Pokemon Center. Trong Pokemon Center có một vị giáo sẽ cho bạn Everstone nếu bạn có trên 20 con Pokemon. Bây giờ bạn đi vào cái hang bên cạnh, cái hang này chính là Rock Tunnel. Sau khi vào hang bạn hãy dùng “Flash” để chiếu sáng hang rồi đi theo hướng dẫn sau:
    _ Đi xuống, sang phải, đi xuống, sang phải, đi lên. Bạn sẽ đến một cái cầu thang, đi xuống cầu thang này.
    _ Sau khi xuống: Đi xuống, sang trái, đi lên, sang phải, đi lên, sang phải, đi lên. Bạn sẽ đến một cái cầu thang, đi lên cầu thang này.
    _ Sau khi lên: Đi xuống, sang phải, đi lên. Bạn sẽ đến một cái cầu thang, đi xuống cầu thang này.
    _ Sau khi xuống: Sang trái, đi xuống, sang trái, đi lên, sang trái, đi lên. Bạn sẽ đến một cái cầu thang, đi lên cầu thang này.
    _ Sau khi lên: Đi xuống, sang trái, đi xuống. Bạn sẽ tới cửa hang, sau khi ra khỏi hang bạn sẽ tới Route 10.
    Từ Route 10 bạn cứ đi tiếp xuống phía Nam để tới Lavender Town.

    LAVENDER TOWN

    Ở ngôi làng này có một cái tháp Pokemon lớn nhưng bạn chưa cần vào vội. Đi về phía Tây của ngôi làng cho đến khi bạn đến một trạm canh gác, trạm canh gác này sẽ không cho bạn đi qua. Nhưng không sao, bạn hãy đi lên căn nhà nhỏ cạnh đó, căn nhà này cũng là một con đường ngầm. Đi qua con đường này tới đầu bên kia bạn sẽ đến Route 7. Đi tiếp về phía Tây một đoạn ngắn bạn sẽ tới Celadon City. Khi bạn tới Celadon City, việc mà bạn cần làm là tới toà nhà Game Corner ở trung tâm thành phố. Khi vào trong toà nhà, bạn sẽ thấy một tên Team Rocket đang đứng xem bức tranh trên tường. Tiến lại gần và nói chuyện với hắn, hắn sẽ thách đấu với bạn. Sau khi đánh bại hắn, bạn hãy đi tới chỗ bức tranh trên tường và bật công tắc ở trên đó, sẽ có một chiếc cầu thang hiện ra bên cạnh bạn. Xuống cầu thang bạn sẽ đến tầng hầm. Dưới hầm:
    _ Tầng 1: Không có việc gì cho bạn cả ngoài việc bạn có thể đấu với 2 tên Team Rocket. Tiếp tục đi xuống tầng 2.
    _ Tầng 2: Cũng không có việc gì cả, bạn có thể đấu với một tên Team Rocket và lấy được vài quả Pokeball ở tầng này. Tiếp tục xuống tầng 3.
    _ Tầng 3: Đi xuống chỗ mê cung và sử dụng các mũi tên chỉ dẫn: Đến giữa 2 mũi tên chỉ dẫn ra 2 phía và đi vào mũi tên sang trái, đi xuống và đi vào mũi tên sang phải, sang trái 2 ô, đi xuống, sang phải, đi xuống 2 ô, đi lên và đi vào mũi tên sang phải, đi sang trái bạn sẽ gặp một tên Team Rocket. Sau khi đánh bại hắn, tiếp tục đi xuống, sang phải, đi lên và xuống cầu thang để tới tầng 4.
    _ Tầng 4: Ở tầng này bạn sẽ gặp một tên Team Rocket khác, sau khi đánh bại tên này bạn sẽ nhận được một chiếc chìa khoá. Sau đó bạn hãy trở lại tầng 2.
    _ Tầng 2: Đến chỗ mê cung và sử dụng các mũi tên chỉ dẫn: Đến chỗ 2 cái mũi tên sang trái ở cạnh nhau và đi vào mũi tên phía dưới, sang phải một ô, đi xuống, sang phải, đi xuống một ô và đi vào mũi tên sang phải, sang phải và đi vào mũi tên sang phải, sang trái và đi vào mũi tên sang trái, sang phải, đi xuống bạn sẽ gặp 2 mũi tên sang trai canh nhau, đi vào mũi tên phía trên, sang phải và đi vào mũi tên chỉ sang phải. Sau đó đi tiếp sang phải, đi lên, sang phải bạn sẽ tới một cái thang máy. Vào thang máy và chọn đi xuống tầng 4.
    _ Tầng 4: Sang trái, đi lên bạn sẽ gặp 2 tên Team Rocket và phải đấu với chúng. Sau khi hạ 2 tên này bạn đi thăng vào phòng sẽ thấy tên thủ lĩnh Team Rocket: Giovanni và phải đấu với hắn.
    Các Pokemon của Giovanni:
    _ Onix: Lv 25
    _ Rhyhom: Lv 24
    _ Kangaskhan: Lv 29
    Sau khi đánh bại Giovanni, hắn sẽ bỏ đi và để lại một quả Pokeball có Sliph Scope trong đó. Bạn hãy nhặt quả Pokeball này rồi ra khỏi toà nhà. Sau đó, trở về Lavender Town để cứu Mr.Fuji ở trong tháp Pokemon.
    Sau khi vào tháp, bạn hãy đi theo chỉ dẫn sau:
    _ Tầng 1: Không có gì cả. Tiếp tục đi lên cầu thang để tới tầng 2.
    _ Tầng 2: Trước khi đi tiếp bạn sẽ gặp lại Gary, hắn ta sẽ thách đấu với bạn. Sau khi đánh bại Gary, hắn sẽ bỏ đi còn bạn tiếp tục lên cầu thang để tới tầng 3.
    _ Tầng 3: Tầng này chỉ có một vài tên trainer và bạn có thể lấy Escape Rope. Tiếp tục lên cầu thang để tới tầng 4.
    _ Tầng 4: Tầng này cũng có vài tên trainer nhưng ở tầng này bạn có thể lấy được Awakening. Bạn tiếp tục lên cầu thang để tới tầng 5.
    _ Tầng 5: Cũng chỉ có vài tên trainer ở tầng này. Tiếp tục lên cầu thang để tới tầng 6.
    _ Tầng 6: Cũng chỉ có vài tên trainer ở tầng này nhưng muốn lên được tầng 7 bạn phải đánh bại con Marowak ở chân cầu thang. Sau khi đánh bại nó, bạn tiếp tục lên cầu thang để tới tầng 7.
    _ Tầng 7: Sau khi lên cầu thang bạn sẽ gặp Mr.Fuji bị 3 tên Team Rocket canh giữ. Sau khi đánh bại 3 tên Team Rocket, tới nói chuyện với Mr.Fuji, ông ta sẽ đưa bạn tới nhà ông ta ở Lavender Town. Sau cuộc nói chuyện, ông ta sẽ tặng bạn một cái Pokeflute(ống sáo để bắt con Snorlax dậy). Sau khi lấy được ống sáo, bạn hãy quay trở lại Celadon City.
    CELADON CITY

    Thành phố này có Shop lớn nhất vùng. Trước khi vào Gym, bạn có thể vào shop ở đây để mua rất nhiều thứ mà những nơi khác không có. Đặc biệt trong shop này có bán những viên đá có thể giúp cho con Pokemon của bạn tiến hoá.
    Ngoài ra, bạn có thể đi vào toà nhà bên cạnh Shop và gặp bà già ở tầng 1 để lấy Tea để có thể đi qua trạm canh gác ở Saffron City. Hoặc bạn có thể đi luồn lên phía trên toà nhà này và đi tới căn phòng trên sân thượng để lấy con Pokemon Eevee . Lời khuyên là nhớ save trước khi lấy, cố lấy bằng được con Evee cái để sau này nhân giống.
    Sau khi xong xuôi mọi công việc, bạn hãy tới Gym để lấy chiếc huy hiệu thứ 4. Để tới được Gym, đi xuống phía Nam thành phố, sử dụng “Cut” để chặt cái cây chắn đường và tiếp tục con đường sẽ đến Gym. Trong Gym, bạn có thể dễ dàng nhận thấy thủ lĩnh của Gym này là Erika đứng ở giữa Gym. Xung quanh cô có rất nhiều các trainer đứng xếp hàng đối xứng nhau. Sau khi đánh bại hết các trainer, tới nói chuyện với Erika và bắt đầu trận đấu với cô.
    Các Pokemon của Erika:
    _ Victreebell: Lv 24
    _ Tangela: Lv 24
    _ Vileplume: Lv 29
    Sau khi đánh bại cô ta, bạn sẽ nhận được chiếc huy hiệu thứ 4. Với 4 chiếc huy hiệu trong tay, bạn hãy đến Fuchsia City để lấy chiếc huy hiệu thứ 5. Tuy nhiên trước khi rời khỏi thành phố này, bạn hãy đi về phía Tây thành phố, tới Route 16 bạn sẽ thấy một cái cây chắn con đường đi lên phía trên. Bạn hãy dùng “Cut” để chặt cây rồi tiếp tục đi về phía Tây, qua trạm canh gác bạn sẽ tới một ngôi nhà. Vào nhà nói chuyện với cô gái để lấy HM02-Fly. Sau đó bạn tới Fuchsia City. Có 2 con đường từ Celadon City đến Fuchsia City:
    1- Đi về phía Tây thành phố để tới Route 16 bạn sẽ gặp một trạm canh gác. Trước cửa trạm canh gác này bị chắn bởi con Snorlax đang ngủ. Bạn hãy sử dụng ống sáo Pokeflute để đánh thức con Pokemon này dậy. sau khi con Pokemon này dậy bạn sẽ có một trận đấu với nó. Trong trận đấu này bạn có thể đánh bại hoặc bắt nó cũng được. Sau khi vượt qua được chướng ngại vật bạn hãy tiếp tục đi vào trạm canh gác. Nếu bạn có xe đạp thì tên cảnh sát sẽ cho bạn qua. Khi qua đầu bên kia, bạn sẽ thấy rất nhiều tên trainer tụ họp ở đây, nhưng bạn không nhất thiết phải đấu hết với chúng. Tiếp tục đi xuôi xuống phía Nam bằng một con dốc dài cho đến khi bạn tới Route 18 thì rẽ phải bạn sẽ tới một trạm canh khác. Sau khi đi qua trạm canh này bạn sẽ tới được Fuchsia City.
    2- Trở về Lavender Town, sau đó đi xuống phía Nam thành phố này để đến Route 12. Dọc đường đi ven biển này sẽ có một vài trainer. Đến Route 12, bạn sẽ gặp con Snorlax đang ngủ chặn đường bạn. Bạn hãy sử dụng ống sáo Pokeflute để đánh thức con Pokemon này dậy. sau khi con Pokemon này dậy bạn sẽ có một trận đấu với nó. Trong trận đấu này bạn có thể đánh bại hoặc bắt nó cũng được. Sau khi vượt qua được chướng ngại vật bạn tiếp tục đi xuống phía Nam đến khi gặp một căn nhà. Vào nhà, nói chuyện với người câu cá, anh ta sẽ cho bạn một cái cần câu xịn nhất trong game. Sau đó, ra khỏi nhà và tiếp tục đi xuôi xuống phía Nam, đến cuối con đường thì rẽ trái bạn sẽ tới một mê cung. Cứ đi thẳng về phía Tây xuyên qua mê cung đến Route 14 thì đi xuống phía Nam. Đến cuối con đường, rẽ trái đi qua trạm canh gác ở Route 15 bạn sẽ tới Fuchsia City.

    FUCHSIA CITY

    Tại đây, việc đầu tiên cần làm là đi tới Gym ở phía Nam thành phố để lấy chiếc huy hiệu thứ 5. Vào Gym, bạn sẽ rất khó có thể đi lại vì có những bức tường vô hình xung quanh phòng. Việc bạn cần là định hình được những bức tường vô hình này để tới được chỗ tên thủ lĩnh. Sau đây là cách đi đến chỗ tên thủ lĩnh Gym: Đi vào, rẽ phải và đi men theo bức tường bên phải đến cuối phòng thì rẽ trái và đi men theo bức tường ở bên trên cho đến khi chỉ còn cách bức tường bên trái 2 ô gạch thì dừng lại, đi xuống, rẽ trái 2 ô, đi xuống, rẽ phải, lên 1 ô, rẽ phải bạn sẽ tới được chỗ thủ lĩnh Gym: Koga. Sau cuộc nói chuyện là lúc trận đấu nảy lửa diễn ra.
    Các Pokemon của Koga:
    _ Koffing: Lv 37
    _ Koffing: Lv 37
    _ Muk: Lv 39
    _ Weezing: Lv 43
    Sau khi đánh bại được Koga, hắn ta sẽ đưa cho bạn TM06-Toxic và chiếc huy hiệu thứ 5. Sau đó rời khỏi Gym và đi lên phía Bắc thành phố để vào Safari Zone. Đây là một khu rừng rộng lớn để cho bạn săn bắt Pokemon. Bạn cứ đi xuôi theo con đường để đến cuối của khu rừng sẽ thấy một ngôi nhà nhỏ. Vào ngôi nhà này để lấy HM03-Surf. Sau đó bạn hãy dùng “Surf” để bơi qua cái hồ nhỏ đối diện ngôi nhà bạn sẽ tới một ngôi nhà khác, vào ngôi nhà này để lấy cái hàm răng vàng. Sau khi hoàn thành công việc, bạn có thể rời khỏi khu rừng và tới ngôi nhà bên trái phía Đông Nam thành phố để dùng hàm răng vàng đổi lấy HM04-Strength. Ngoài ra, trong ngôi nhà này còn có một quả Pokeball bị chắn bởi một tảng đá, bạn hãy dùng “Strength” để đẩy tảng đá qua một bên để lấy quả Pokeball, bạn sẽ được Rare Candy. Bây giờ bạn hãy tiếp tục cuộc hành trình tới Saffron City.

    SAFFRON CITY

    Đầu tiên, bạn hãy dùng “Fly” để bay trở về Celadon City. Nếu bạn đã lấy Tea ở Celadon City thì bạn sẽ dễ dàng vượt qua được trạm canh gác nối thông 2 thành phố ở phía Đông của Celadon City. Sau khi qua trạm canh gác bạn sẽ tới Saffron City. Đi tới phía Bắc thành phố bạn sẽ thấy 2 Gym nằm cạnh nhau nhưng một Gym bị chặn bởi một tên Team Rocket trước cửa. Bạn hãy đi vào Gym còn lại. Sau khi đánh bại hết 4 tên trainer trong Gym, bạn có thể tới nói chuyện với tên thủ lĩnh Gym và trận đấu sẽ được bắt đầu ngay sau đó.
    Các Pokemon của hắn:
    _ Hitmonlee: Lv 30
    _ Hitmonchan: Lv 30
    Sau khi đánh bại tên thủ lĩnh này, hắn sẽ cho bạn một trong hai con Pokemon của hắn. Nhớ Save trước ,cố mà kiếm được 1 con Hitmonlee hoặc Hitmonchan cái, rất cần để nhân giống nó đấy.Sau khi xong việc ở đây, bạn hãy đi tới toà nhà Silph Co ở trung tâm thành phố để giải cứu ông chủ toà nhà khỏi tay bọn Team Rocket. Toà nhà này có cả thảy 11 tầng nhưng bạn không bắt buộc phải đi đủ 11 tầng ấy. Đây là cách đi trong toà nhà Silph Co:
    _ Đầu tiên, bạn hãy dùng thang máy để đi lên tầng 5. Tại đây, rẽ trái, đi xuống, đánh bại tên Team Rocket chắn đường và rẽ phải bạn sẽ thấy một quả Pokeball. Nhặt quả Pokeball này bạn sẽ có được chìa khoá mở các cửa trong toà nhà này. Sau khi lấy được chìa khoá, bạn hãy xuống tầng 3.
    _ Tầng 3: Đi xuống và đánh bại tên Team Rocket chắn đường, dùng chìa khoá để mở cửa vào căn phòng bên trái. Sau khi vào phòng, đi tới miếng gạch trắng để di chuyển lên tầng 7.
    _ Tầng 7: Bạn sẽ thấy mình hiện ra trong một căn phòng nhỏ ở tầng 7. Trong phòng bạn sẽ gặp lại Gary và có trận đấu với hắn. Sau khi bạn đánh bại Gary, hắn sẽ bỏ đi. Còn bạn đi tới gặp người làm công ở trong phòng, nói chuyện với ông ta để lấy con Pokemon nước Lapras. Sau đó, đi vào viên gạch trắng còn lại trong phòng để tới tầng 11.
    _ Tầng 11: Đi thẳng cho tới khi gặp tên Team Rocket chắn đường, đánh bại tên này rồi dùng chìa khoá mở cửa vào trong phòng. Sau khi bước vào phòng bạn sẽ gặp lại tên Giovanni và có trận đấu với hắn.
    Các Pokemon của Giovanni:
    _ Nidorino: Lv 37
    _ Rhyhorn: Lv 37
    _ Kangaskhan: Lv 37
    _ Nidoqueen: Lv 41
    Sau khi đánh bại Giovanni, hắn sẽ bỏ đi. Đi tới nói chuyện với ông chủ toà nhà ngồi ở ghế để nhận món quà tạ ơn của ông ta: một quả Masterball. Bây giờ, rời khỏi toà nhà và đi tới Gym còn lại của thành phố. Vào Gym, bạn sẽ nhìn thấy Gym này bao gồm rất nhiều phòng riêng biệt. Đây là đường tới phòng của thủ lĩnh Gym này là Sabrina:
    _ Sau khi bước vào Gym, đi vào ô gạch di chuyển ở bên phải phòng bạn sẽ tới phòng thứ hai.
    _ Phòng 2: Bạn sẽ thấy mình hiện ra ở phía Đông Nam của phòng, đi vào viên gạch ở phía Tây Nam của phòng bạn sẽ tới phòng thứ 3.
    _ Phòng 3: Bạn sẽ thấy mình hiện ra ở phía Đông Bắc của phòng, đi vào viên gạch ở phía Tây Nam của phòng bạn sẽ tới phòng thứ 4.
    _ Phòng 4: Bạn sẽ thấy mình hiện ra ở phía Đông Nam của phòng, đi vào viên gạch ở phía Đông Bắc của phòng bạn sẽ tới phòng thứ 5.
    _ Phòng 5: Bạn sẽ thấy mình hiện ra ở phía Đông Bắc của phòng, đi vào viên gạch ở phía Tây Nam của phòng bạn sẽ tới phòng thủ lĩnh Gym là Sabrina và có trận đấu với cô ta.
    Các Pokemon của Sabrina:
    _ Kadabra: Lv 38
    _ Mrmime: Lv 37
    _ Venomoth: Lv 38
    _ Alakazam: Lv 43
    Sau khi bạn đánh bại được Sabrina, bạn sẽ được nhận TM04-Calm Mind và chiếc huy hiệu thứ 6. Sau đó ra khỏi Gym và tiếp tục hành trình tới Cinnabar Island.

    CINNABAR ISLAND

    Từ Saffron City, có 2 cách nhưng nhanh nhất là bạn hãy dùng “Fly” để bay trở về Pallet Town. Sau đó đi xuống phía Nam của ngôi làng này, bạn sẽ đến một con sông. Dùng “Surf” để đi trên sông rồi cứ tiếp tục đi xuôi xuống phía Nam bạn sẽ tới được Cinnabar Island.
    Cinnabar Island chỉ là một hòn đảo nhỏ, trên đảo chỉ có một toà nhà lớn, một Pokemon Center, một Shop, một Gym và một trung tâm nghiên cứu. Trước hết, bạn hãy đi tới toà nhà lớn màu nâu sẫm ở trên đảo.
    Sau khi vào toà nhà này, bạn sẽ thấy một căn phòng đổ nát, đi thẳng lên phía trước bạn sẽ tới một cái cầu thang và leo lên cầu thang này để đến tầng 2. Lên tầng hai, nếu bạn thấy đôi mắt ở bức tượng sáng thì lại gần và tắt công tắc ở bức tượng này để có thể vào được căn phòng ở phía Tây của tầng. Sau khi vào phòng này, lên cầu thang để tới tầng 3. Tới tầng 3, bạn ra bật công tắc ở bức tượng để đôi mắt sáng trở lại rồi đi xuống phía dưới tới chỗ 2 cái hố: một to, một nhỏ. Bạn hãy nhẩy xuống cái hố to để xuống tầng 1. Tại đây, bạn sẽ gặp một tên trainer, đánh bại hắn và đi tiếp xuống cầu thang để tới tầng hầm. Tới tầng hầm, đi vào căn phòng bên trái bạn rồi tắt công tắc ở bức tượng và quay trở lại chỗ cầu thang. Sau đó, từ chỗ cầu thang đi lên phía Bắc bạn sẽ đến một căn phòng bây giờ đã mở cửa, vào phòng đánh bại tên trainer rồi đi tiếp bạn sẽ đến một bức tượng khác, đi tới bật công tắc ở bức tượng cho mắt sáng lên. Sau đó, ra khỏi phòng và rẽ trái, tới cuối con đường thì đi xuống bạn sẽ đến một căn phòng có nhiều cây. Đi vào và nhặt quả Pokeball trong phòng bạn sẽ được chìa khoá vào Gym. Xong việc, rời khỏi toà nhà và đi đến Gym để lấy chiếc huy hiệu thứ 7. Sau khi vào Gym, cũng tương tự như ở Saffron City, Gym này cũng bao gồm nhiều phòng, mỗi phòng có một tên trainer và một cái máy câu hỏi. Bạn có một trong hai cách để mở các cánh cửa trong Gym này:
    1 là đánh bại tên trainer trong phòng.
    2 là giải câu hỏi ở cái máy câu hỏi.
    Và đây là các câu trả lời cho các câu hỏi:
    _ Câu 1: Đúng
    _ Câu 2: Sai
    _ Câu 3: Sai
    _ Câu 4: Sai
    _ Câu 5: Đúng
    _ Câu 6: Sai
    Sau khi vượt qua hết các phòng bạn sẽ tới phòng tên thủ lĩnh Gym là Blaine và đấu với hắn.
    Các Pokemon của Blaine:
    _ Growlithe: Lv 42
    _ Ponyta: Lv 40
    _ Rapidash: Lv 42
    _ Arcanine: Lv 47
    Sau khi đánh bại Blaine, hắn sẽ đưa cho bạn TM38 và chiếc huy hiệu thứ 7. Sau khi ra khỏi Gym, bạn sẽ gặp lại Bill. Anh ta sẽ nhờ bạn giúp đỡ nột vài công việc. Nếu bạn nhận lời thì sẽ có một chiếc tàu tới đưa bạn và anh ta đi, còn nếu bạn từ chối thì hãy tiếp tục cuộc hành trình đi lấy chiếc huy hiệu cuối cùng ở Viridian City.
    Nếu bạn đồng ý, cùng Bill lên thuyền và đi tới Island 1. Tới đây, Bill sẽ dẫn bạn tới Pokemon Center ở trên đảo để gặp bạn anh ta. Sau cuộc nói chuyện bạn hãy trở lại thuyền và đi tới Island 2. Nhưng trước khi đến Island 2 bạn có thể đi lên phía Bắc của hòn đảo để bắt con Pokemon Moltres.
    Để bắt được con Moltres, bạn hãy đi dọc lên phía Bắc của hòn đảo bạn sẽ thấy một đảo nhỏ, không có gì ở đảo này cả, bạn cứ tiếp tục vượt qua con sông để tới đảo tiếp theo. Tới đảo này, bạn cứ đi thẳng lên hướng Bắc và vượt qua hai bậc thang, rẽ trái và dùng “Strength” để đẩy 2 viên đá để lấy đường đi, đi lên, lên bậc thang, rẽ phải, lên bậc thang, tiếp tục lên bậc thang, rẽ trái, xuống cầu thang, rẽ trái, đi lên bạn sẽ thấy một cái hang. Sau khi vào hang, đi thẳng cho đến khi bạn thấy một cái cửa hang khác. Sau khi đi qua cửa hang, bạn cứ đi thẳng và lên 3 cái bậc thang bạn sẽ lại thấy một cái cửa hang nữa. Sau khi qua cửa hang, rẽ phải bạn sẽ tới cửa ra, đi qua cửa này để ra khỏi hang. Sau khi ra khỏi hang, rẽ trái, lên bậc thang rồi đi thẳng bạn sẽ tới một ma trận. Để vượt qua ma trận, đầu tiên bạn hãy đẩy hòn đá bên phải lên, đi lên và đẩy hòn đá bên trái sang trái, sang trái, đi lên giữa 2 hòn đá và đẩy hòn đá bên trái sang trái, sang trái và đẩy hòn đá phía trước lên, đi lên, sang trái, đi lên và đẩy hòn đá bên phải sang phải, cuối cùng đi lên và đấu với con Moltres để bắt nó.
    Sau khi bạn hoàn thành mọi công việc cần thiết, hãy xuống thuyền và đi tới Island 2. Ở Island 2, đi về phía Đông của đảo bạn sẽ thấy 2 ngôi nhà cạnh nhau. Đi vào ngôi nhà bên phải và nói chuyện với người đàn ông, ông ta sẽ cho bạn hay tin con gái của ông ta bị mất tích ở Island 3 và nhờ bạn đi tìm giúp. Sau đó, trở về thuyền và tới Island 3.
    Tới Island 3, đi lên phía Bắc của đảo và đánh bại 4 trainer chặn đường bạn. Sau đó, cứ đi thẳng hướng Bắc, đến cuối đường thì rẽ trái và đi men theo con đường về phía Tây bạn sẽ đến một cây cầu. Đi qua cây cầu, bạn cứ tiếp tục đi về phía Tây sẽ tới một khu rừng. Sau khi vào rừng, rẽ trái và đi thẳng về hướng Bắc, rẽ trái và dung “Cut” chặt 2 cái cây chắn đường, đi tiếp lên phía Bắc rồi rẽ trái sang phía Tây, đi xuống phía Nam rồi rẽ trái và đi lên bạn sẽ gặp cô gái. Lại gần và đánh bại con Hypno (Lv 30) để cứu cô gái. Sau khi cứu được cô gái, cô ta sẽ đưa bạn trở về Island 2 để gặp cha cô. Sau cuộc nói chuyện, lên thuyền để trở về Island 1. Tới Island 1, đi vào Pokemon Center và nói chuyện với Bill để cùng anh ta trở về Cinnabar Island.
    Bây giờ bạ hãy dùng “Fly” để bay tới Viridian City. Khi trở về Viridian City, tới Gym để lấy chiếc huy hiệu cuối cùng. Sau khi vào Gym, bạn sẽ thấy 3 tên trainer, bạn có thể đấu hoặc không, sau đó đi tiếp vào phòng tiếp theo và đấu với một trainer đứng đấy. sau khi hạ hắn, rẽ trái và đi lên bạn sẽ lại gặp một trainer, bạn hãy đứng từ xa và dụ hắn lại gần để có lối đi cho bạn lúc sau. Sau khi đánh bại hắn, quay về chỗ cửa. Từ cửa, đi men theo con đường nhỏ phía phải để lên trên, đến cuối đường thì đi vào mũi tên sang trái( lúc này tên trainer lúc nãy đã đi xuống để có lối đi cho bạn), cứ tiếp tục đi bạn sẽ gặp thủ lĩnh Gym này là Giovanni và đấu với hắn.
    Các Pokemon của Giovanni:
    _ Ryhorn: Lv 44
    _ Dugtrio: Lv 42
    _ Nidoqueen: Lv 44
    _ Nidoking: Lv 45
    _ Rhydon: Lv 50
    sau khi hạ được Giovanni, hắn sẽ đưa cho bạn TM26 và chiếc huy hiệu cuối cùng. Bây giờ, với 8 chiếc huy hiệu trong tay, bạn có thể tới Pokemon League. Ra khỏi Gym, bạn hãy đi về phía Tây của thành phố, tới Route 22, bạn sẽ gặp lại Gary và có trận đấu với hắn. Sau khi đánh bại Gary, hắn sẽ bỏ đi còn bạn tiếp tục đi về phía Tây để tới toà nhà Pokemon League. Sau khi vào toà nhà bạn cứ đi về phía Bắc sẽ gặp rất nhiều các trạm canh gác, nếu bạn đã có đủ 8 huy hiệu thì bạn sẽ không mấy khó khăn để vượt qua các trạm canh gác này. Sau khi vượt qua hết các trạm canh gác này, bạn sẽ tới một cái hang. Đây chính là Victory Road.

    VICTORY ROAD

    Sau khi vào hang, bạn sẽ thấy một tảng đá nhỏ, dùng “Strength” để đẩy tảng đá này vào cái công tắc phía bên phải. Sau đó bạn cứ đi tiếp lên phía Bắc cho đến khi bạn gặp một cái cầu thang để lên tầng 2. Sau khi lên tầng 2, bạn lại thấy 2 tảng đá nhỏ. Đi xuống phía Nam và đẩy hòn đá vào công tắc. sau đó quay lại, đi lên các bậc thang và đi theo con đường nhỏ về phía Đông, sau khi đánh bại tên trainer chắn đường bạn tiếp tục đi xuống bậc thang sẽ thấy một cái công tắc và một quả Pokeball chứa TM37. Tiếp tục đi về phía Đông, đến cuối đường thì đi lên phía Bắc bạn sẽ gặp một cái cầu thang để lên tầng 3. Sau khi lên tầng 3, bạn sẽ gặp một tảng đá nhỏ, đẩy hòn đá vào cái công tắc ở phía Tây. Ở gần cái công tắc này có một quả Pokeball chứa TM50-Over Heat. Sau đó bạn trở về chỗ cầu thang và đi lên các bậc thang ở bên trái bạn. Đi theo con đường nhỏ về phía Tây rồi đi xuống các bậc thang bạn sẽ gặp 2 cô gái đứng quay lưng vào nhau. Đi vượt qua họ về phía Đông bạn sẽ thấy một tảng đá cạnh cái hố, đẩy tảng đá xuống hố rồi nhảy xuống hố. Sau khi nhảy xuống, đẩy tảng đá vào cái công tắc phía Tây. Sau đó đi lên các bậc thang và đi theo con đường nhỏ về phía Đông bạn sẽ gặp một tên trainer. Sau khi hạ tên trainer này thì đi lên cái cầu thang sau lưng hắn. sau khi lên cầu thang bạn sẽ thấy 2 cô gái đứng cạnh nhau Cứ đi tiếp về phía Bắc và xuống cầu thang còn lại. Sau khi xuống cầu thang, cứ đi thẳng về phía Đông bạn sẽ đến cửa hang. Sau khi ra khỏi hang bạn cứ đi lên phía Bắc sẽ tới Indigo Plateau.

    INDIGO PLATEAU

    Đây thực chất là một toà nhà thi đấu Pokemon lớn. Đi vào toà nhà này bạn sẽ đấu với Tứ Đại Thiên Vương.
    Các Pokemon của Lorelei:
    _ Dewgong: Lv 52
    _ Cloyster: Lv 51
    _ Slowbro: Lv 52
    _ Jynx: Lv 54
    _ Lapras: Lv 54
    Các Pokemon của Bruno:
    _ Onix: Lv 51
    _ Onix: Lv 51
    _ Hitmonchan: Lv 53
    _ Hitmonlee: Lv 53
    _ Machamp: Lv 56
    Các Pokemon của Agtha:
    _ Gengar: Lv 54
    _ Gengar: Lv 58
    _ Golbat: Lv 54
    _ Hauter: Lv 53
    _ Arbok: Lv 56
    Các Pokemon của Lance:
    _ Gyarados: Lv 56
    _ Dragonair: Lv 54
    _ Dragonair: Lv 54
    _ Aerodacty: Lv 58
    _ Dragonite: Lv 60
    Sau khi đánh bại được Tứ Đại Thiên Vương, bạn hãy chuẩn bị kĩ càng lực lượng để bước vào trận đấu cuối cùng gặp Gary . Sau khi hạ được Gary, bạn đã trở thành nhà vô địch Pokemon. Lúc này, giáo sư Oak sẽ xuất hiện. sau cuộc đối thoại ngắn, giáo sư Oak sẽ dẫn bạn vào căn phòng tiếp theo. Tại đây giáo sư Oak sẽ cho bạn xem các hình ảnh và chỉ số của các con Pokemon của bạn đã đạt được. Sau đó, cả bạn, Gary và giáo sư Oak đều rời khỏi toà nhà.
    Reset game.
    PHẦN 2:
    Lần đầu tiên bạn đến Island 1 là khi bạn vừa đánh xong GYM Master Blaine. Bill sẽ đưa bạn đến Island 1 này, dẫn bạn vào Laboratory, huyên thuyên về một cái máy to đùng, có khả năng trao đổi Pokemon giữa các version Pokemon Ruby/Sapphire và Colloseum . Nói với Bill vài lần để chắc chắn bạn nhận được Tri Pass (vé tàu đi Island 1,2 và 3) và Meteorite, hòn đá từ vũ trụ.
    Bơi ra ngoài biển, đi lên hướng Bắc. bạn sẽ gặp một số loại pokemon mới


    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Fearow | 15% | Normal-Hard
    |Spearow | 25% Normal
    |Meowth | 15% | Normal
    |Ponyta | 15% | Normal
    |Rapidash | 5% | Normal-Hard
    |Geodude | 10% | Normal
    |Persian | 5% | Normal-Hard
    |Graveler | 5% | Normal-Hard
    |Psyduck | 10%/0% | Normal
    |Slowpoke | 0%/5% | Normal
    ---------------------------------------------------------
    Trên đường đi bạn sẽ gặp một đống đá (Stone) , có vẻ như ngoài 5HM bạn đã có sẽ có thêm HM-06, nó nằm ở hang động nước nóng(phía Bắc), bạn cũng có thể Heal Pokemon bằng cách ngâm mình vào nước nóng. Sau khi tắm chán rùi thì nói chuyện với tất cả mọi người, ban sẽ nhận được HM-06-Rock Smash- chìa khóa để phá đá.. 2 Item bạn thấy bị cản bơi đá trên đường sẽ là Max Repel và Carbos.
    Mountain(núi )
    bạn vừa lên bờ, nói chuyện với cái ông đầu tiên bạn thấy, đó chính là một Move Tutor( người dạy các Move cho Pokemon). Ông ta sẽ dạy cho bạn Explosion.Ngoài ra bạn còn thấy 2 tên Team Rocket đứng rìa bên Phải. Nếu bạn đã đánh xong Elite thì chờ tí, tui kể nốt cách bắt Moltress đã. Về cách đi trong đó thì quá dễ, khỏi nói, tui chỉ luư ý là Pokemon trong ****(hang) khi đánh sẽ cho chỉ số EVE rất cao.(điểm cộng khi lên LVL).Ra ngoài, đẩy mấy hòn đá. và SAVE trước khi bắt Moltress. đánh nó máu đỏ, cho nó SLEEP, FROZEN,... tùy ý bạn nhưng nhớ cho là Legendarys Pokemons ko sợ máu đỏ đâu, còn lại việc bắ bóng thì chỉ còn tùy vào vận may thui, GOOD LUCK?!
    Special Section dành cho các bạn đã đánh xong Elite: oánh chết 2 thăng Rocket đó đi. hai tên đó giữ trong người Level 35 Rattata, Raticate,Sandshrew, và Sandlash. đánh xong? đi vào hang mới mở ra trước mắt bạn. Pokemon trong hang:
    POKEMON | khả năng gặp | độ khó
    |---------------------------------------------------------|
    |Geodude | 40% | Normal |
    |Graveler | 10% | Normal-Hard |
    |Machop | 40% | Normal |
    |Machoke | 10% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    Bạn lại gặp mấy táng đá , đẩy đá, đi xuống cầu thang. Ở đây Pokemon duy nhất mà bạn gặp la Slugma.. dù gì thì bạn vẫn phải lấy Ruby Plate, đẩy đá, ra ngoài hang.
    2.2 Island 2
    ---------------------
    |SHOP MENU |giá
    |--------------|------|
    |Ultra Ball | 1200 |
    |Great Ball | 600 |
    |Soda Pop | 300 |
    |Fresh Water | 200 |
    ---------------------

    (sau khi cứu bé gái)
    ---------------------
    |SHOP MENU |giá
    |--------------|------|
    |Great Ball | 600 |
    |Fresh Water | 200 |
    ---------------------

    (sau khi đánh E4)
    ---------------------
    |SHOP MENU |giá
    |--------------|------|
    |Ultra Ball | 1200 |
    |Great Ball | 600 |
    |Lemonade | 350 |
    |Soda Pop | 300 |
    |Fresh Water | 200 |
    |Moo Moo Milk | 500 |
    ---------------------
    Trên hòn đảo này ở một Move Tutor hết sức hào phóng, cô ta sống ở phía Bắc của đảo, cô ta sẽ dạy cho bạn, cho Charizard là Blast Burn, Blastoise Hydro Cannon, Venusaur là Frenzy Plant.
    bạn có thể gặp Pokemon sau đấy trên Island 2:
    ______________________________
    | POKEMON | khả năng gặp (FR/LF) | độ khó
    |---------------------------------------------------------|
    |Slowpoke | 0%/10% | Normal |
    |Slowbro | 0%/5% | Normal-Hard |
    |Meowth | 10% | Normal |
    |Persian | 5% | Normal-Hard |
    |Spearow | 20% | Normal |
    |Fearow | 15% | Hard |
    |Psyduck | 10%/0% | Hard |
    |Golduck | 5%/0% | Normal-Hard |
    |Bellsprout | 0%/15% | Normal |
    |Weepinbell | 0%/10% | Normal-Hard |
    |Oddish | 15%/0% | Normal |
    |Gloom | 10%/0% | Normal-Hard |
    ---------------------------------------------------------
    trước khi rời Island 2 nhớ vào ngôi nhà cuối cùng phía bên trái hòn đảo, bạn sẽ gặp một ông bố đang đau khổ vì mất con. lên đường ra tay nghĩa hiệp thôi.
    2.3- Island 3
    lên đảo , bạn sẽ thấy mấy tên đi xe máy chạy qua chạy lại. Ngứa mắt chưa? nếu rùi thì bạn đi tiếp đến chố mấy tên Biker đang bắt nạt người dân thị trấn, tả xung hưữ đột bạn sẽ đánh 4 Biker. Đánh xong, nói với mấy người đang đứng đó. bạn nhận được Full Restore. đi tiếp lên cắt cái cây bên vệ đường , đi đến cuối đường , bạn sẽ tìm được Zinc.ngoài ra trong khu vực quanh shop sẽ có PP up, nằm chìm dưới đất.
    ---------------------
    |SHOP MENU |giá
    |--------------|------|
    |Ultra Ball | 1200 |
    |Hyper Potion | 1200 |
    |Revive | 1500 |
    |Full Heal | 600 |
    |Escape Rope | 550 |
    |Max Repel | 700 |
    ---------------------
    Pokemon bạn sẽ gặp trong Forest (rừng)
    ______________________________
    | POKEMON | khả năng gặp (FR/LF)| độ khó
    |---------------------------------------------------------|
    |Slowpoke | 0%/5% | Normal |
    |Drowzee | 5% | Normal |
    |Hypno | 5% | Normal-Hard |
    |Venonat | 5% | Normal |
    |Venomoth | 20% | Hard |
    |Psyduck | 5%/0% | Hard |
    |Bellsprout | 0%/5% | Normal |
    |Weepinbell | 0%/20% | Normal-Hard |
    |Oddish | 5%/0% | Normal |
    |Gloom | 20%/0% | Normal-Hard |
    |Pidgey | 5% | Normal |
    |Pidgeotto | 20% | Normal-Hard |
    |Exeggcute | 10% | Normal |
    ---------------------------------------------------------
    đây là bãi huấn luyện tốt nhất bạn từng gặp, Pokmon ở đây cho số điểm EV +Attack rất cao.
    vào rưng rùi, bạn cứ đi linh tinh một lúc sẽ gặp bé gái "lạc cha". Nói chuyện với bé. Hypno LV30 sẽ hiên ra, oánh nhau với mình.sau đó, bé sẽ đưa mình về nhà bé, ông bố cảm động sẽ đổi cho mình cái ừm... gì đó để lấy Metorite. nói với Bill ở Island 1, Bill sẽ cảm ơn bạn, Hết.
    Notice: nếu bạn đã đánh E4, ở đó sẽ hiên ra một cái hang, đi vào, noi chuyện với cái ông gì đó, ổng sẽ cho Nugget. ra khỏi hang( mặt bên kia) ban sẽ gặp một đống Dunsparce, chúng nó chỉ ở LV 15 nên nhẹ tay thui còn bắt
    2.4 Island 4
    Mang Ruby Plate về cho ông gì đó đứng trong Pokemon Center (PC) , ông sẽ cho mình vé đi Island 4-->7.
    ---------------------
    |SHOP MENU |giá
    |--------------|------|
    |Ultra Ball | 1200 |
    |Full Restore | 3000 |
    |Max Potion | 2500 |
    |Revive | 1500 |
    |Ice Heal | 250 |
    |Full Heal | 600 |
    |Escape Rope | 550 |
    |Max Repel | 700 |
    ---------------------
    có vài kỳ quan ở hòn đảo này:
    Tòa nhà ấp trứng, hoặc có thể gọi chỗ tăng lvl cũng được
    tòa nhà bên cạnh : Move tutor dạy Body Slam

    Ừm, ko có gì quan trọng ở đây cả, chỉ có Star Piece sau một tảng đá, Stardust ở gần Ice **** thui.
    -Ice ****:
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LF)| độ khó
    |---------------------------------------------------------|
    |Zubat | 10% | Normal |
    |Golbat | 30% | Normal |
    |Swinub | 25% | Easy |
    |Sneasel | 1%/0% | Hard |
    |Delibird | 0%/1% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    bơi sang trái, chỗ gần Water Fall , vào cửa, đi lên chỗ băng, đi lên lần nuẵ, khối băng sẽ *****. Bạn rơi xuống, lấy quả Ultra ball, ĐI BỘ trên băng, bạn sẽ thấy hai chỗ băng có thể rơi, ngã vào cái trên cùng, bạn sẽ rơi xuống tầng vừa xong, đi thẳng xuống rùi bên phải để lấy Item mang tên NeverMeltIce, quay lại cầu thang , lặp lại tiến trình, ngã xuống cái thứ hai, đi LÊN , PHẢI ,XUỐNG ,TRÁI, trước khi lên cầu thang , lấy Full Restore. Lên tầng trên, lấy HM-07 dậy cho Pokemon, đi vào WaterFall( thác nước).
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Seel | 60% | Normal |
    |Dewgong | 5% | Hard |
    |Lapras | 5% | Hard |
    |Shellder | 15%/0% | Normal-Hard |
    |Staryu | 0%/15% | Normal-Hard |
    ---------------------------------------------------------
    Xuống cầu thang. giúp đỡ Loreiley (cô gái )đang gặp vấn đề với Team Rocket. wóanh hai tên Rocket, rui... ừm, ra khỏi hang, bạn đã hoàn thành nhiệm vụ ở đảo này rùi
    2.5- Island 5
    khi bạn bạn lên đảo, bạn sẽ thấy ngay rằng là trên đảo ko hề có gì hết ngoai PC(pokemon center)
    vào PC, heal Pokemon của bạn, cất bớt 1 con pokemon đi, ra khỏi PC, đi sang phía Tây , bơi đến Hòn đảo nhỏ, nói chuyện với người đàn ông, ổng sẽ cho Egg Pokemon TOPEGI
    ccũng theo hướng Tay, bạn bơi tiếp, nếu trên đường bạn thấy một ngôi nhà bỏ ko thì bạn sắp đến **** rùi ( hang) đây sẽ là một cái hang hết sức khó chịu bởi vì chỉ cần đi sai một bước bạn sẽ quay lại từ đầu. T_T
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Zubat | 20% | Normal |
    |Golbat | 60% | Hard |
    |Gastly | 9% | Normal |
    |Haunter | 9% | Hard |
    |Murkrow | 1%/0% | Hard |
    |Misdreavus | 0%/1% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    sau đây là hướng dẫn đi . trên đường sẽ có một số rare Item. nếu bạn lấy, bạn sẽ phải bắt đầu lại cuộc hành trình.
    Phòng thứ nhất :đi xuống để lấy Lax Inscence
    Phòng thứ hai: đi lên để lấy Item Sea Inscence, đi xuống để tiếp đến phòng số 3
    bên phải , rùi lại phải sẽ giúp bạn lấy Item Max Revive, trái để đi típ
    phòng tiếp theo: đi xuống , bên phải rùi lên. Trước khi lên. chuẩn bị cho battle.
    có một cô gái sẽ battle với bạn, cô ta giữ 2 Level 49 Persians. sau trận đấu, bạn sẽ được cô ta đưa đến ngôi nhà bỏ ko của cô, luyên thuyên một lúc cô ta sẽ nhờ bạn tìm pokemon cho cô ta, phần thưởng đầu tiên là Luxury Ball(làm 1 lần thấy oải rồi, ai siêng làm tiếp đi^_^)!
    Bãi cỏ của Island 5:
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG)| độ khó
    |---------------------------------------------------------|
    |Pidgey | 20% | Normal |
    |Pidgeotto | 10% | Hard |
    |Slowpoke | 0%/5% | Easy |
    |Psyduck | 5%/0% | Normal |
    |Hoppip | 15% | Easy |
    |Sentret | 15% | Easy |
    |Meowth | 15% | Normal |
    |Persian | 10% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    lần này thì đi hướng Đông, cut cái cây con để lấy Max Potion, đánh nhau với tên Rocket giữ trong người Level 48 Rattata, Grimer, vàMuk. đánh típ cô gái Rocket đầu tiên trong game. đi , bơi, lấy PP up. đánh tên Rocket giữ Level 49 Koffing và Weezing. bạn có quyền đi vào Rocket headquaters.(chỉ khi nào bạn đã đi qua Island 6). bơi sang phía Đông từ Rocket HQ, bạn sẽ thấy một bức tượng, lấy Metal coat.
    (chỉ vào được khi bạn đi hết Island 6)Rocket HQ
    thứ đầu tiên bạn nhìn thấy hết sức đặc bịt ko có ở đâu, đó chính là những đường ray của team Rocket, chỉ được sử dụng tại game corner, Jovannie GYM. khi bạn vừa vào, lấy mũi tên bên trái, lấy Item Upgrade, sử dụng mũi tên đi xuống, đi vào cái Tranporter, ( tạm dịch là cái dịch chuyển tức thời) đi lên trên, lấy TM 36, đi vào một trong hai cái transporter, đánh tên rocket giữ Level 49 Hypnos. sử dụng cái transporter duy nhất, woanh cô gái Rocket giữ Level 52 Muk và Level 53 Arbok và Vileplume .cô ta sẽ thay đổi hướng của một mũi tên giúp bạn thoát ra dễ dàng hơn.
    Nhưng chúng ta chưa đi hết mà? đánh típ tên Rocket giữ Level 53 Golbat, Level 54
    Weezing, Level 55 Houndoom. sau đó, mọi tên Rocket sẽ biến mất, để lại duy nhất một nhà bác học vĩ đại, kẻ đã nẫng tay trên của mình Saphirre Plate. đã đến lúc đòi nợ bằng Pokemon. Ông ta có Level 46 Voltorb,Electrode, Magnemite, Magneton, Porygon.
    sau khi có nốt SP, đem về Island1, đưa cho ông gì chịu trách nhiệm sửa máy, vậy là từ nay bạn đã có thể trao đổi Pokemon giữa Pokemon Colloseum ,Ruby ,saphire.đồng thời bạn có quyền vào Unknown Dungeon
    2.6-Island 6
    ---------------------
    |SHOP MENU |giá
    |--------------|------|
    |Ultra Ball | 1200 |
    |Full Restore | 3000 |
    |Max Potion | 2500 |
    |Revive | 1500 |
    |Ice Heal | 250 |
    |Full Heal | 600 |
    |Escape Rope | 550 |
    |Max Repel | 700 |
    |Dream Mail | 50 |
    ---------------------
    bạn vừa lên đảo đã gặp Rival, hắn sẽ nói Blah Blah Blah ?! rùi bỏ đi.
    sau đây là Pokemon :
    ISLAND 6 GRASS(nửa đầu)
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG)| độ khó
    |---------------------------------------------------------|
    |Spearow | 40% | Normal |
    |Fearow | 10% | Hard |
    |Oddish | 40%/0% | Normal |
    |Gloom | 5%/0% | Normal-Hard |
    |Bellsprout | 0%/30% | Normal |
    |Weepinbell | 0%/5% | Normal-Hard |
    |Slowpoke | 0%/5% | Normal |
    |Psyduck | 5%/0% | Normal |
    ---------------------------------------------------------

    ISLAND 6 GRASS(nửa sau)
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp| độ khó
    |---------------------------------------------------------|
    |Spearow | 30% | Normal |
    |Fearow | 10% | Hard |
    |Wobbuffet | 15% | Hard |
    |Yanma | 15% | Normal-Hard |
    |Natu | 15% | Normal |
    |Sentret | 15% | Easy |
    ---------------------------------------------------------
    Bạn sẽ thấy một đống đá.Tui ko giải thích cách đẩy đá làm gì cho mất thời giờ, tui sẽ nêu ra các Item lấy được trong đó thui:Sun stone và HP UP.
    bạn sẽ đi đến hai cái cầu thang đi xuống. Đánh tên Hiker giữ Level 50 Sudowoodo để lấy Full Restore.sau đó, chọn cầu thang bên phải, con đường sẽ dẫn bạn đến một một khu vữ bị đổ vỡ với những dòng chữ Braille. tất nhiên bạn sẽ ko hỉu và cả tui cũng ko hỉu lun. đó là lý do tại sao cần Walkthrough. đơn giản bạn chỉ cần dùng Cut lên dòng chữ là xong, bạn sẽ đi đến Island 6 ****
    Island 6 ****
    _____________________________________
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó|
    |---------------------------------------------------------|
    |Zubat | 100% | Normal |
    ---------------------------------------------------------
    ah?! cuộc tấn công cua Zubat! chạy!!
    bạn đi thử vào một cái lỗ và rơi lại từ đầu.nghe quen nhỉ?ko sai
    đó chính là một phần của Island 5. nhưng lần này bạn sẽ đi theo sơ đồ khác:vào lỗ trên cùng-->trái-->phải-->dưới cùng.
    Bạn đến gần Sapphire Plate, bạn chuẩn bị bấm a để lấy nó... Tên Rocket Scientist nháy xuống, cướp trên giàn mướp.Nếu bạn căm thù hắn thì quay lại Island 5 đánh hắn. còn ko, có thể hoãn lại một chut được má?
    bạn sẽ quay trở lại Mainland( hòn đảo chính)
    ___________________Island 6 Forest(rừng)__________________
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Weedle | 22% | Easy |
    |Kakuna | 10% | Easy |
    |Caterpie | 22% | Easy |
    |Metapod | 10% | Easy |
    |Ledyba | 15% | Easy |
    |Spinarak | 15% | Easy |
    |Heracross | 5% | Normal |
    ---------------------------------------------------------
    sau một lú tìm , bạn sẽ đi đến mọtt cái hang động rỗng ko, tui cũng ko bít để làm gì, ngoại trừ việc đi săn ZUbat
    2.7 Island 7(đảo cuối cùng nằm trên bản đồ thế giới)
    ---------------------
    |SHOP MENU |giá |
    |--------------|------|
    |Ultra Ball | 1200 |
    |Great Ball | 600 |
    |Full Restore | 3000 |
    |Max Potion | 2500 |
    |Hyper Potion | 1200 |
    |Revive | 1500 |
    |Full Heal | 600 |
    |Escape Rope | 550 |
    |Max Repel | 700 |
    ---------------------
    đi lên phía Bắc và bạn sẽ đến Battle tower. tuy ko to bằng RU|SA nhưng nó khá quan trọng . tui sẽ kể ra Pokemon có trong đó:
    tầng 1:Level 50 Raticate và Golbat
    tầng 2:đấu đôi :Level 50 Slowbro và Marowak
    tầng 3:Level 50 Primeape-->Level 50 Venomoth-->Level 50 Dodrio
    tầng 4:Level 50 Sandslash và Arbo
    tầng 5: ừm, ko có tầng 5 đâu, bởi vì bạn đã được khen thưởng ở tầng 4 rùi
    như thường lệ, bạn sẽ ... ko nhận được gì cả
    ISLAND 7 GRASS(cỏ)
    ______________________________________
    | POKEMON | khả nănng gặp(FR/LG) | độ khó|
    |---------------------------------------------------------|
    |Spearow | 20% | Easy |
    |Fearow | 15% | Normal |
    |Meowth | 20% | Easy |
    |Persian | 15% | Normal |
    |Sentret | 25% | Easy |
    |Psyduck | 5%/0% | Easy |
    |Slowpoke | 0%/5% | Easy |
    ---------------------------------------------------------

    ISLAND 7 núi
    ____________________________________
    |POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó|
    |---------------------------------------------------------|
    |Fearow | 15% | Normal |
    |Meowth | 15% | Normal |
    |Persian | 5% | Normal-Hard |
    |Sentret | 20% | Easy |
    |Skarmory | 5%/0% | Hard |
    |Cubone | 0%/5% | Normal |
    |Marowak | 5% | Hard |
    |Larvitar | 10% | Normal-Hard |
    |Phanpy | 20% | Easy |
    |Onix | 5% | Hard |
    |Geodude | 15% | Normal |
    |Graveler | 5% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    bạn sẽ thấy một cái cầu thang, bỏ qua, lấy Item có tên Nugget rùi mới xuống thang.
    xuống thang bạn sẽ thấy một ma trận đá, tui vì chơi nhanh quá nên ko nhớ được cách đi ra sao nữa, chỉ nhớ có Item King Rock.
    sau đó bạn vào một ngôi nhà, có người đàn ông tốt bụng Heal bạn bằng một vũ điệu, nhớ trả ơn bằng cách ăn cắp của ông ta Lucky Punch trên bàn. sau đây là sơ đồ Pokemon Unown(unown chứ ko phải là Unknown)
    UNOWN ISLANDS(Island on very right)
    __________________________________________________ _______
    |WILD POKEMON | APPEARANCE RATE| Độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Unown A | 95% | Normal |
    |Unown ? | 5% | Normal |
    ---------------------------------------------------------

    UNOWN ISLANDS( Island thứ hai bên trái)
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Unown C | 45% | Normal |
    |Unown D | 25% | Normal |
    |Unown H | 15% | Normal |
    |Unown O | 5% | Normal |
    |Unown U | 5% | Normal |
    ---------------------------------------------------------

    UNOWN ISLANDS( Island thứ ba bên phải)
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp | độ khó|
    |---------------------------------------------------------|
    |Unown E | 10% | Normal |
    |Unown I | 10% | Normal |
    |Unown N | 55% | Normal |
    |Unown S | 25% | Normal |
    ---------------------------------------------------------

    UNOWN ISLANDS(Island gần với chỗ ra bên tráii)
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Unown J | 30% | Normal |
    |Unown L | 30% | Normal |
    |Unown P | 25% | Normal |
    |Unown Q | 15% | Normal |
    |Unown R | 5% | Normal |
    ---------------------------------------------------------

    UNOWN ISLANDS(Island ở giữa trong nhóm đảo bên phải)
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Unown F | 15% | Normal |
    |Unown G | 10% | Normal |
    |Unown K | 15% | Normal |
    |Unown T | 10% | Normal |
    |Unown Y | 50% | Normal |
    ---------------------------------------------------------

    UNOWN ISLANDS( Island cuối cùng ở tận cùng bên trái)
    __________________________________________________ _______
    |POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Unown Z | 95% | Normal |
    |Unown ! | 5% | Normal |
    ---------------------------------------------------------

    UNOWN ISLANDS(đảo dưới cùng bên trái)
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Unown B | 10% | Normal |
    |Unown M | 10% | Normal |
    |Unown V | 30% | Normal |
    |Unown W | 25% | Normal |
    |Unown X | 25% | Normal |
    ---------------------------------------------------------
    2.8 Island 8 (cheat)
    Xin được nhắc là Islnad 8 chỉ xuất hiện khi bạn dùng Action Replay code 82031CF0 0002. và nên nhớ rằng bạn chỉ có thể vào đó 1 lần duy nhất.ngay sau khi bạn lên đảo, tắt cheat đi và phải chắc chắn rằng bạn có một đội ngũ Pokmon thật sự mạnh và Thật nhiều , nhiều, nhiều, nhiều, nhiều Ultra Ball.
    bạn đi xuống hang, đi thắng, sẽ gặp 2 cái cầu thang
    -bên trái:HO-OH với các moveSwift, Sunny Day, Fire Blast, và Recover
    -bên phải:Lugia với các move Swift, Rain Dance, Hydro Pump, và Recover.
    Tôi hy vọng ban sẽ ko phải dùng đến Master ball bởi vì vẫn còn nhìu Pokmon khó bắt hơn.
    2.9 Island 9(cheat)
    Xin được nhắc là Island9 chỉ xuất hiện khi bạn dùng Action Replay code 82031CF0 3A02. và nên nhớ rằng bạn chỉ có thể vào đó 1 lần duy nhất.ngay sau khi bạn lên đảo, tắt cheat đi và phải chắc chắn rằng bạn có một đội ngũ Pokmon thật sự mạnh và Thật nhiều , nhiều, nhiều, nhiều, nhiều Ultra Ball.
    Đi đến giữa đảo, bạn sẽ thấy mọt hình khối tam giác. lại gần, bấm A, hòn đá sẽ di chuyển, đuổi theo bấm A. cứ thế, hòn đá sẽ đỏ dần lên, cho đến khi vỡ tung ra và bạn sẽ gặp Deoxys lvl 30 với Stat khủng khiếp, Attack cao nhưng Defense yếu trong FR, Defen cao nhưng ATK yếu ở LG.

    đừng dùng Master ball. lời khuyên của Tớ chỉ có thế thui
    2.10 After math anf Unknown Dungeon
    1-sau khi bạn đã woánh xong E4, sẽ có một Pokemon huyền thoại được thả ra.đó chính là Pokemon huyền thoại mà bạn cần dùng Master ball.
    2-Unknown Dungeon
    Bạn cần phải hoàn thành hết tất cả nhiệm vụ ở các đảo. có National Pokedex, Ruby và Sapphire Plate.
    đến thành phố Cerulean City, đi qua cầu Nugget Bridge, rẽ trái, bơi dọc xuống dưới, bạn sẽ đến một cái hang.

    UNKNOWN DUNGEON tầng 1
    ______________________________________
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Primeape | 15% | Hard |
    |Golbat | 15% | Hard |
    |Magneton | 15% | Hard |
    |Machoke | 14% | Hard |
    |Wobbuffet | 14% | Hard |
    |Ditto | 14% | Hard |
    |Parasect | 14% | Hard |
    |Electrode | 5% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    hướng dẫn bằng ảnh đường đi trong hang có Post ở Gamefaqs.com. ban có thể vào đó tham khảo.
    UNKNOWN DUNGEON bơi _______________________________________________
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Slowpoke | 0%/90% | Hard |
    |Slowbro | 0%/5% | Hard |
    |Psyduck | 90%/0% | Hard |
    |Golduck | 5% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    tầng 2
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp FR/LG) | độ khó|
    |---------------------------------------------------------|
    |Primeape | 12% | Hard |
    |Golbat | 13% | Hard |
    |Magneton | 13% | Hard |
    |Machoke | 12% | Hard |
    |Wobbuffet | 12% | Hard |
    |Ditto | 13% | Hard |
    |Parasect | 12% | Hard |
    |Electrode | 5% | Hard |
    |Kadabra | 13% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    trên đây là các Pokemon có chỉ số LVl khoảng 40-->55
    sau đây là Pokemon có chỉ số Lvl 60-->70
    UNKNOWN DUNGEON nơi ở của Mewtwo
    _____________________________________
    | POKEMON | khả năng gặp FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Golbat | 15% | Hard |
    |Machoke | 10% | Hard |
    |Ditto | 30% | Hard |
    |Parasect | 10% | Hard |
    |Kadabra | 30% | Hard |
    |Parasect | 5% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    LEGENDARY
    _____________________________________
    |POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Mewtwo | 100% | VERY HARD |
    ---------------------------------------------------------
    3.Elite 4 - Second Wave
    như bạn thấy ở đầu đê, chúng ta chuẩn bị đi woánh Elite 4 lần thứ hai và cũng là lần cuối. Bạn phải hết sức cẩn thận bởi vì Pokemon của E4 có chỉ số lvl cực kỳ cao.
    BOSS: LORELEI
    ---------------------
    | Pokemon | Level |
    |-------------|-------|
    | Dewgong | LV 64 |
    | Cloyster | LV 63 |
    | Piloswine | LV 63 |
    | Jynx | LV 66 |
    | Lapras | LV 66 |
    ---------------------
    BOSS: BRUNO
    ---------------------
    | Pokemon | Level |
    |-------------|-------|
    | Steelix | LV 65 |
    | Hitmonchan | LV 65 |
    | Hitmonlee | LV 65 |
    | Steelix | LV 66 |
    | Machamp | LV 68 |
    ---------------------
    BOSS: AGATHA
    ---------------------
    | Pokemon | Level |
    |-------------|-------|
    | Gengar | LV 66 |
    | Misdreavus | LV 65 |
    | Arbok | LV 68 |
    | Crobat | LV 68 |
    | Gengar | LV 70 |
    ---------------------
    BOSS: LANCE
    ---------------------
    | Pokemon | Level |
    |-------------|-------|
    | Gyarados | LV 68 |
    | Dragonite | LV 66 |
    | Kingdra | LV 66 |
    | Aerodactyl | LV 70 |
    | Dragonite | LV 72 |
    ---------------------
    cuộc đấu với Rival lần cuối-lần thứ 9
    Nếu bạn chọn Squirtle
    ----------------------
    |Pokemon | Level |
    |--------------|-------|
    |Heracross | LV 72 |
    |Alakazam | LV 73 |
    |Tyranitar | LV 72 |
    |Gyarados | LV 73 |
    |Growlithe | LV 73 |
    |Venusaur | LV 75 |
    ----------------------

    Nếu bạn chọn Bulbasaur
    ----------------------
    |Pokemon | Level |
    |--------------|-------|
    |Heracross | LV 72 |
    |Alakazam | LV 73 |
    |Tyranitar | LV 72 |
    |Gyarados | LV 73 |
    |Exeggutor | LV 73 |
    |Charizard | LV 75 |
    ----------------------
    Nếu bạn chọn Charmander
    ----------------------
    |Pokemon | Level |
    |--------------|-------|
    |Heracross | LV 72 |
    |Alakazam | LV 73 |
    |Tyranitar | LV 72 |
    |Exeggutor | LV 73 |
    |Arcanine | LV 73 |
    |Blastoise | LV 75 |
    ----------------------
    Nơi ở các con pokemon huyền thoại còn lại: Articuno, Zapdos và 1 trong 3 con Legendary Dog:
    -Articuno: Từ thành phố có nhà Gym Độc (xin lỗi nha, tên tiếng anh khó nhớ quá) bạn bơi xuống hòn đảo phía dưới, vào trong hang động này, hãy cố gắng mò đường và cố gắng đẩy những hòn đá xuống hố đến cuối cùng, và mò tiếp , bạn sẽ gặp Articuno. Cũng dễ tìm lắm , không khó lắm đâu!
    -Zapdos: bên phải cửa Rock Tunel có 1 dòng nước đúng không? Hãy bơi theo dòng nước đó rồi quẹo trái, sẽ có 1 nhà máy điện. Con Zapdos ở trong nhà máy điện đó!
    -1 trong 3 con Legendary dog: xin thưa lại là chỉ bắt được 1 trong 3 con đó thôi! Đó là sau khi bạn thắng E4, nó sẽ chạy lung tung khắp bản đồ. Nếu bạn chọn Charmander sẽ gặp Suicune, Bulbasaur sẽ gặp Entei và Squirtle thì sẽ gặp Raikou!
    Đi đến giữa đảo, bạn sẽ thấy mọt hình khối tam giác. lại gần, bấm A, hòn đá sẽ di chuyển, đuổi theo bấm A. cứ thế, hòn đá sẽ đỏ dần lên, cho đến khi vỡ tung ra và bạn sẽ gặp Deoxys lvl 30 với Stat khủng khiếp, Attack cao nhưng Defense yếu trong FR, Defen cao nhưng ATK yếu ở LG.

    đừng dùng Master ball. lời khuyên của Tớ chỉ có thế thui
    2.10 After math anf Unknown Dungeon
    1-sau khi bạn đã woánh xong E4, sẽ có một Pokemon huyền thoại được thả ra.đó chính là Pokemon huyền thoại mà bạn cần dùng Master ball.
    2-Unknown Dungeon
    Bạn cần phải hoàn thành hết tất cả nhiệm vụ ở các đảo. có National Pokedex, Ruby và Sapphire Plate.
    đến thành phố Cerulean City, đi qua cầu Nugget Bridge, rẽ trái, bơi dọc xuống dưới, bạn sẽ đến một cái hang.

    UNKNOWN DUNGEON tầng 1
    ______________________________________
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Primeape | 15% | Hard |
    |Golbat | 15% | Hard |
    |Magneton | 15% | Hard |
    |Machoke | 14% | Hard |
    |Wobbuffet | 14% | Hard |
    |Ditto | 14% | Hard |
    |Parasect | 14% | Hard |
    |Electrode | 5% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    hướng dẫn bằng ảnh đường đi trong hang có Post ở Gamefaqs.com. ban có thể vào đó tham khảo.
    UNKNOWN DUNGEON bơi _______________________________________________
    | POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Slowpoke | 0%/90% | Hard |
    |Slowbro | 0%/5% | Hard |
    |Psyduck | 90%/0% | Hard |
    |Golduck | 5% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    tầng 2
    __________________________________________________ _______
    | POKEMON | khả năng gặp FR/LG) | độ khó|
    |---------------------------------------------------------|
    |Primeape | 12% | Hard |
    |Golbat | 13% | Hard |
    |Magneton | 13% | Hard |
    |Machoke | 12% | Hard |
    |Wobbuffet | 12% | Hard |
    |Ditto | 13% | Hard |
    |Parasect | 12% | Hard |
    |Electrode | 5% | Hard |
    |Kadabra | 13% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    trên đây là các Pokemon có chỉ số LVl khoảng 40-->55
    sau đây là Pokemon có chỉ số Lvl 60-->70
    UNKNOWN DUNGEON nơi ở của Mewtwo
    _____________________________________
    | POKEMON | khả năng gặp FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Golbat | 15% | Hard |
    |Machoke | 10% | Hard |
    |Ditto | 30% | Hard |
    |Parasect | 10% | Hard |
    |Kadabra | 30% | Hard |
    |Parasect | 5% | Hard |
    ---------------------------------------------------------
    LEGENDARY
    _____________________________________
    |POKEMON | khả năng gặp(FR/LG) | độ khó |
    |---------------------------------------------------------|
    |Mewtwo | 100% | VERY HARD |
    ---------------------------------------------------------
    3.Elite 4 - Second Wave
    như bạn thấy ở đầu đê, chúng ta chuẩn bị đi woánh Elite 4 lần thứ hai và cũng là lần cuối. Bạn phải hết sức cẩn thận bởi vì Pokemon của E4 có chỉ số lvl cực kỳ cao.
    BOSS: LORELEI
    ---------------------
    | Pokemon | Level |
    |-------------|-------|
    | Dewgong | LV 64 |
    | Cloyster | LV 63 |
    | Piloswine | LV 63 |
    | Jynx | LV 66 |
    | Lapras | LV 66 |
    ---------------------
    BOSS: BRUNO
    ---------------------
    | Pokemon | Level |
    |-------------|-------|
    | Steelix | LV 65 |
    | Hitmonchan | LV 65 |
    | Hitmonlee | LV 65 |
    | Steelix | LV 66 |
    | Machamp | LV 68 |
    ---------------------
    BOSS: AGATHA
    ---------------------
    | Pokemon | Level |
    |-------------|-------|
    | Gengar | LV 66 |
    | Misdreavus | LV 65 |
    | Arbok | LV 68 |
    | Crobat | LV 68 |
    | Gengar | LV 70 |
    ---------------------
    BOSS: LANCE
    ---------------------
    | Pokemon | Level |
    |-------------|-------|
    | Gyarados | LV 68 |
    | Dragonite | LV 66 |
    | Kingdra | LV 66 |
    | Aerodactyl | LV 70 |
    | Dragonite | LV 72 |
    ---------------------
    cuộc đấu với Rival lần cuối-lần thứ 9
    Nếu bạn chọn Squirtle
    ----------------------
    |Pokemon | Level |
    |--------------|-------|
    |Heracross | LV 72 |
    |Alakazam | LV 73 |
    |Tyranitar | LV 72 |
    |Gyarados | LV 73 |
    |Growlithe | LV 73 |
    |Venusaur | LV 75 |
    ----------------------

    Nếu bạn chọn Bulbasaur
    ----------------------
    |Pokemon | Level |
    |--------------|-------|
    |Heracross | LV 72 |
    |Alakazam | LV 73 |
    |Tyranitar | LV 72 |
    |Gyarados | LV 73 |
    |Exeggutor | LV 73 |
    |Charizard | LV 75 |
    ----------------------
    Nếu bạn chọn Charmander
    ----------------------
    |Pokemon | Level |
    |--------------|-------|
    |Heracross | LV 72 |
    |Alakazam | LV 73 |
    |Tyranitar | LV 72 |
    |Exeggutor | LV 73 |
    |Arcanine | LV 73 |
    |Blastoise | LV 75 |
    ----------------------
    Nơi ở các con pokemon huyền thoại còn lại: Articuno, Zapdos và 1 trong 3 con Legendary Dog:
    -Articuno: Từ thành phố có nhà Gym Độc (xin lỗi nha, tên tiếng anh khó nhớ quá) bạn bơi xuống hòn đảo phía dưới, vào trong hang động này, hãy cố gắng mò đường và cố gắng đẩy những hòn đá xuống hố đến cuối cùng, và mò tiếp , bạn sẽ gặp Articuno. Cũng dễ tìm lắm , không khó lắm đâu!
    -Zapdos: bên phải cửa Rock Tunel có 1 dòng nước đúng không? Hãy bơi theo dòng nước đó rồi quẹo trái, sẽ có 1 nhà máy điện. Con Zapdos ở trong nhà máy điện đó!
    -1 trong 3 con Legendary dog: xin thưa lại là chỉ bắt được 1 trong 3 con đó thôi! Đó là sau khi bạn thắng E4, nó sẽ chạy lung tung khắp bản đồ. Nếu bạn chọn Charmander sẽ gặp Suicune, Bulbasaur sẽ gặp Entei và Squirtle thì sẽ gặp Raikou

  8. Có 2 thành viên cảm ơn James1011 cho bài viết này:
    lucky0031 (29-09-2008), nhathuy123 (01-08-2008)

  9. #5
    James1011's Avatar
    James1011 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    108
    VZD
    150
    Cảm ơn
    50
    Điểm
    229/87 bài viết

    Default

    5.cheat FR/LG
    Vào vấn đề chính nhá: Code các Pokemon từ 1-->251:

    Code game: (đã nói ở trên, không thể nthieeus code này khi nhập) 17543C48 E65E0B97

    1 - Bulbasaur
    AD86124F 2823D8DA

    2 - Ivysaur
    AB84463B B2609644

    3 - Venusaur
    3542F0A7 7D2E171F

    4 - Charmander
    DB8C60CD 81FD6AA7

    5 - Charmeleon
    08506D61 55CBD9A8

    6 - Charizard
    A56395D2 8AF46857

    7 - Squirtle
    BCDCB406 2F2FD763

    8 - Wartortle
    268349C8 63FF53CE

    9 - Blastoise
    5FD24ABC 1FE3296A

    10 - Caterpie
    358CC2BF 9BFA3518

    11 - Metapod
    DC725D4E 3A20792F

    12 - Butterfree
    33EFFB7C E1794F5B

    13 - Weedle
    9A86D92A 635F8DBC

    14 - Kakuna
    CCEC9F6E 5A2A0F12

    15 - Beedrill
    F3D99280 49F4EEDC

    16 - Pidgey
    139BBA32 2DC356C8

    17 - Pidgeotto
    2F7B0F2F 257173EA

    18 - Pidgeot
    13659B39 95BD80E5

    19 - Rattata
    E5C49E22 47B157F2

    20 - Raticate
    60C9DC15 1AD9B226

    21 - Spearow
    2F5D7856 A5F7B4AE

    22 - Fearow
    23689847 DA918B8D

    23 - Ekans
    A5BA4CFA CA5D771C

    24 - Arbok
    B75D69F0 7C3B3103

    25 - Pikachu
    9D4A1BFF 05120D39

    26 - Raichu
    CE7B779B AE493550

    27 - Sandshrew
    7DFC4CBD 20BB83B6

    28 - Sandslash
    CFC711B9 0585971F

    29 - Nidoran(F)
    B6450111 C65005BC

    30 - Nidorina
    0BA329E0 CEB39484

    31 - Nidoqueen
    C3B010F5 6DB0ED0E

    32 - Nidoran(M)
    A38262A2 825F8CF0

    33 - Nidorino
    33D5E08A 037AB9C4

    34 - Nidoking
    82E3DD4B EBFEF864

    35 - Clefairy
    E8EAB84F 26C8AB6B

    36 - Clefable
    D15755D8 AF5BE6F1

    37 - Vulpix
    276AF592 A3A635CC

    38 - Ninetales
    27B815E0 B8CCC2DA

    39 - Jigglypuff
    B18AC7E0 E667A184

    40 - Wigglytuff
    7CEDC4CF F95C5521

    41 - Zubat
    47596727 51BB292A

    42 - Golbat
    FF3A0DD1 DF54EB13

    43 - Oddish
    EF723724 F31E5F64

    44 - Gloom
    A386B043 9DEB5064

    45 - Vileplume
    4A2748A4 F888F1C9

    46 - Paras
    EAD30258 3988D84F

    47 - Parasect
    74CFC9E9 82CD278E

    48 - Venonat
    0CC56D24 C9F5A33A

    49 - Venomoth
    DFDFFF0A 8919BB28

    50 - Diglett
    BA7199EC 664F9418

    51 - Dugtrio
    BCC0FB44 1A047D3C

    52 - Meowth
    5F38FD3F 5D7412A3

    53 - Persian
    0BEC25D3 787468AE

    54 - Psyduck
    70CEC019 12F0A7B0

    55 - Golduck
    32E8BC37 7712CF08

    56 - Mankey
    DAAB0C35 55611812

    57 - Primeape
    B82FBCB6 C954F4ED

    58 - Growlithe
    CD7047AB 42D861F2

    59 - Arcanine
    3099D33C 49E66A04

    60 - Poliwag
    AF0908F3 650FE1BD

    61 - Poliwhirl
    C29C3277 063E67E9

    62 - Poliwrath
    8DC834CF BFECCA56

    63 - Abra
    5738CFE5 515C61CF

    64 - Kadabra
    67CA1286 0E3A5D83

    65 - Alakazam
    C91954D9 68AAD246

    66 - Machop
    8AD2C8BB EB3D7A39

    67 - Machoke
    95EFD5EA DD857E98

    68 - Machamp
    3BF5B7C4 061AAA45

    69 - Bellsprout
    CF2E3B09 3B30426E

    70 - Weepinbell
    0030C455 4F43BB12

    71 - Victreebel
    1DF3B8CA DC70EC58

    72 - Tentacool
    65C4E9C5 24CA1894

    73 - Tentacruel
    51DDE51A 00DE2CE3

    74 - Geodude
    399F7170 D519951E

    75 - Graveler
    DDF655E3 9BDEE49C

    76 - Golem
    103F567C 2F1A9043

    77 - Ponyta
    877A6953 8F6209F2

    78 - Rapidash
    195BAD3F C840CA28

    79 - Slowpoke
    4CEC5478 ACBC593C

    80 - Slowbro
    FE7C44DB 7672B1D8

    81 - Magnemite
    3C17AEA9 5DC9D705

    82 - Magneton
    B8BD13C5 E3E7D9B3

    83 - Farfetch'd
    9121060C 74B908E0

    84 - Doduo
    920BE3C7 3E00359C

    85 - Dodrio
    02258041 19ABFE29

    86 - Seel
    8EC19A12 FD47B55F

    87 - Dewgong
    E18D1069 1053E30C

    88 - Grimer
    EB7F9C3F DB3192F5

    89 - Muk
    729160A9 F8F73577

    90 - Shellder
    92A2030E 24F19E86

    91 - Cloyster
    FB078533 1A99C72A

    92 - Gastly
    99B8A848 91759EFF

    93 - Haunter
    7F14537B 6C00E975

    94 - Gengar
    BA9A9758 4221EBF4

    95 - Onix
    54D9A0DB 68FC768F

    96 - Drowzee
    C5C4BBBB 55B1B77F

    97 - Hypno
    F4BB6321 8E9265DB

    98 - Krabby
    D83FACC2 7D31E557

    99 - Kingler
    FF0F431F 400EF220

    100 - Voltorb
    ABD2C0C0 FBC68A93

    101 - Electrode
    0C2333CD 141730A7

    102 - Exeggcute
    8D2F9E72 8719250B

    103 - Exeggutor
    744AF614 12D8281B

    104 - Cubone
    D9E3884F 37500E3F

    105 - Marowak
    CB4A8BD1 1D028DA2

    106 - Hitmonlee
    9EDB950D 454533E5

    107 - Hitmonchan
    3535FA3A EBECD355

    108 - Lickitung
    F582757C 16122B78

    109 - Koffing
    BF93F87F BC1AB791

    110 - Weezing
    D966DA15 88BBB73A

    111 - Rhyhorn
    7DA9C8C7 8549C3D4

    112 - Rhydon
    9071D41E 55259C19

    113 - Chansey
    AD38C4DB B5EBB8A7

    114 - Tangela
    100D1518 466A2D06

    115 - Kangaskhan
    8F4BE409 7110788B

    116 - Horsea
    02401CFF F2742052

    117 - Seadra
    B0160E28 ED6B68EC

    118 - Goldeen
    29061002 69BB68FF

    119 - Seaking
    676505B9 904C9DE3

    120 - Staryu
    D7D9A00C 7BFB7AAC

    121 - Starmie
    0E2752FA 51091446

    122 - Mr.Mime
    0922D9A2 C1E680BA

    123 - Scyther
    28BEFBB3 68DE4569

    124 - Jynx
    FB0FC84E D45216CF

    125 - Electabuzz
    1E6DE7CB DDDBAD78

    126 - Magmar
    C644F8D1 4159A2D6

    127 - Pinsir
    AEFBB853 03F4B721

    128 - Tauros
    1D5557F2 FACC2BA7

    129 - Magikarp
    04658924 E67574E2

    130 - Gyarados
    56156F0A D2F071F2

    131 - Lapras
    483AC796 E3850B8F

    132 - Ditto
    3613AA25 2CC1B172

    133 - Eevee
    4B78A144 F02E1187

    134 - Vaporeon
    D82AEDF5 F23B27A4

    135 - Jolteon
    1850F0B1 AAFB142F

    136 - Flareon
    AB622741 B3F84F8B

    137 - Porygon
    6EE60CB5 746DFF03

    138 - Omanyte
    1DBD6215 4FD65295

    139 - Omastar
    23F20EC6 1368F543

    140 - Kabuto
    32A2B3E0 40DB80D9

    141 - Kabutops
    2058318E 392B7EE5

    142 - Aerodactyl
    C44B6463 DB3237C3

    143 - Snorlax
    E9ADF485 15BE8FA7

    144 - Articuno
    D7B594AF C1DA18AB

    145 - Zapdos
    83E25054 9C927E5E

    146 - Moltres
    F8DEC3CC A014B094

    147 - Dratini
    47C69D5D 1AA59D6D

    148 - Dragonair
    8B3A1FF0 A3C0E786

    149 - Dragonite
    796E6824 2B208DD5

    150 - Mewtwo
    4C77BA3F CA4EDCB6

    151 - Mew
    B751BDF4 95CEF4CC

    152 - Chikorita
    539C7E13 DD795F72

    153 - Bayleef
    39D823E3 9EB6C9AA

    154 - Meganium
    A2F7F837 7F974DEB

    155 - Cyndaquil
    E4995046 3D00BF91

    156 - Quilava
    B9CCC7BB D4C29E22

    157 - Typhlosion
    B5592578 FBB9A4ED

    158 - Totodile
    6699EF70 D7B03D43

    159 - Croconaw
    33C5C90B D46AD9DC

    160 - Feraligatr
    E1F0FEFA D0036CD4

    161 - Sentret
    6C2D5D5E 008A751F

    162 - Furret
    2B34A3C7 A829209F

    163 - Hoothoot
    B33DAC5B 29EB7EB5

    164 - Noctowl
    8E0B9473 A4AE2B53

    165 - Ledyba
    5F2FD32D 941693B4

    166 - Ledian
    1CD7078F A7384A34

    167 - Spinarak
    BF975E40 430B4806

    168 - Ariados
    F3D55605 74AE5C52

    169 - Crobat
    56FC2792 3AEFE3F9

    170 - Chinchou
    D70D1018 A021245F

    171 - Lanturn
    2D2CC458 21BDD10C

    172 - Pichu
    90AECEE5 A888F8AE

    173 - Cleffa
    08C2447D 2096B6AE

    174 - Igglybuff
    D7F35EE0 D224ECDE

    175 - Togepi
    82269FC8 9579FD5A

    176 - Togetic
    E3581C9B AE652F9A

    177 - Natu
    B635603F B1E81481

    178 - Xatu
    459823AE 3F1683A4

    179 - Mareep
    0783E965 C5165BF8

    180 - Flaaffy
    F510A285 5288E291

    181 - Ampharos
    3CE54322 74A86618

    182 - Bellossom
    F0088391 0C65D5E3

    183 - Marill
    51EB125F EAA0FCBE

    184 - Azumarill
    E832EF37 64D0E6A2

    185 - Sudowoodo
    DDA1AC43 4A067FAE

    186 - Politoed
    5C6CD179 E18C31EF

    187 - Hoppip
    B1BC8307 69EF9C2C

    188 - Skiploom
    E32EA0FE CB37FF3B

    189 - Jumpluff
    C03FCFEF 84CB37BA

    190 - Aipom
    A45DFE4F F27A9D8D

    191 - Sunkern
    165C689B AF94A177

    192 - Sunflora
    36838BE7 E5367C3A

    193 - Yanma
    E500846E 9A4FF5C7

    194 - Wooper
    6F071CA9 63FF4902

    195 - Quagsire
    67375392 E7F55C24

    196 - Espeon
    EF8A105C 72CEF63E

    197 - Umbreon
    EF708FD1 C5E8B000

    198 - Murkrow
    98F8C8F7 EEA657B9

    199 - Slowking
    43D2617C C2F14DFB

    200 - Misdreavus
    2E5E5AEB 22EBF9FF

    201 - Unown
    10998FB0 656B5C99

    202 - Wobbuffet
    EC4EB940 2C63CA65

    203 - Girafarig
    41377A90 E36247DE

    204 - Pineco
    43C3A9BF 477AF067

    205 - Forretress
    55815067 03B03952

    206 - Dunsparce
    4F8D48EA 9336834B

    207 - Gligar
    729F34AB 5B1018D0

    208 - Steelix
    1FE62E14 130CD2F8

    209 - Snubbull
    77C7197D 502B8B56

    210 - Granbull
    CF223304 929E964E

    211 - Qwilfish
    C9551136 F45B0236

    212 - Scizor
    F8D4BFAE D2C136F5

    213 - Shuckle
    A94D8CB8 560257D4

    214 - Heracross
    779D6EBF 3139EFF6

    215 - Sneasel
    C21BA23A 95AB64BD

    216 - Teddiursa
    EDEB2FF0 88466B79

    217 - Ursaring
    2607FA8F 4BF940FA

    218 - Slugma
    E2899947 9269834F

    219 - Magcargo
    A58E1198 6E004BAD

    220 - Swinub
    F949DADD BBC8B5CD

    221 - Piloswine
    AA68D49C B33C8972

    222 - Corsola
    DDEFF53A EC57A23F

    223 - Remoraid
    A67D580A B44A4DF4

    224 - Octillery
    78BA5E9D BA836EEB

    225 - Delibird
    BC1FE4EC 9F1818A1

    226 - Mantine
    3AF8DB31 042E9DF9

    227 - Skarmory
    92DE3CD4 65C14106

    228 - Houndour
    CABF0A0B B0E620D3

    229 - Houndoom
    D8D99C49 B49D47DC

    230 - Kingdra
    2B185541 DB13ACF6

    231 - Phanpy
    CBCB02D6 C41FE3F4

    232 - Donphan
    B8A6C516 12ECADE5

    233 - Porygon2
    04EA10C3 8DB0146F

    234 - Stantler
    9C0B5F02 A2857BBC

    235 - Smeargle
    49D7E467 103D0D48

    236 - Tyrogue
    3D2030E2 B2A0CACE

    237 - Hitmontop
    A357C435 8BC380D1

    238 - Smoochum
    8C287F7F E3950A6E

    239 - Elekid
    A78E8FFA EDB5DA5C

    240 - Magby
    D77AEB51 E63292DB

    241 - Miltank
    1A55F1D1 2FCDADEA

    242 - Blissey
    01EA07BF 793C86F2

    243 - Raikou
    43FF33D1 F368CDE6

    244 - Entei
    0C8037A6 BE1D9DB2

    245 - Suicune
    80755BDB E392B806

    246 - Larvitar
    2C8E4296 84D8D6E3

    247 - Pupitar
    8418E051 5C53CE38

    248 - Tyranitar
    32D66B09 40354103

    249 - Lugia
    545C676A 51FFDC1C

    250 - Ho-oh
    437065EF 67DF37EF

    251 - Celebi
    4AEC27E8 A5FF1540
    Vào vấn đề chính:

    Bạn cũng cần gõ cheat nhận dạng game vào, nhưng là code khác (do các PKM này là của bên Ruby và Saifia, mà Fire Red nó lai cả 2 cái nên code nhận dạng có thay đổi)

    022EA6CD 594A7718
    D2BF38B5 7E300C38
    8343300B ADEF57CA

    Nhớ là phải gõ cả 3 cái ...

    252 - Treecko
    D9FE5FBF B09F0205

    253 - Grovyle
    1AA369E5 72BBA287

    254 - Sceptile
    673752FC D4065FA8

    255 - Torchic
    2F22FB72 D5887213

    256 - Combusken
    136BD0D6 606187D2

    257 - Blaziken
    FCEF6F25 3905588C

    258 - Mudkip
    A72262EA 7F7FD464

    259 - Marshtomp
    8EED2DB5 964D67F8

    260 - Swampert
    1A6BE162 4481A843

    261 - Poochyena
    7A1769D1 40699C90

    262 - Mightyena
    4B9FB849 14A5AA94

    263 - Zigzagoon
    F1F00B1F F5B3721A

    264 - Linoone
    EF31EC55 1417DEC6

    265 - Wurmple
    A83BF115 130C3917

    266 - Silcoon
    2244D1D6 A87DAAB7

    267 - Beautifly
    6DBB6131 90E40C0A

    268 - Cascoon
    AD5C9BC6 8E3E4C3B

    269 - Dustox
    7CC9941A A70E2C37

    270 - Lotad
    D4BE7AA5 F9CE65B8

    271 - Lombre
    9459FC5B 5516BE48

    272 - Ludicolo
    809DED68 B67856D4

    273 - Seedot
    DCE40F64 D45D202E

    274 - Nuzleaf
    BF87B744 16F7C28C

    275 - Shiftry
    3C703413 6B8119CC

    276 - Taillow
    BBB05E5B 3A3FDC85

    277 - Swellow
    D0B107DB 027BEBD8

    278 - Wingull
    C963D063 10F5AC28

    279 - Pelipper
    73285D38 A5A4E2BD

    280 - Ralts
    86C62F1D 27B0AF88

    281 - Kirlia
    1A2EEF24 65E331B7

    282 - Gardevoir
    7D45FD6B BAABF3CF

    283 - Surskit
    00C9CFD8 65021DD5

    284 - Masquerain
    A14CF5B9 0D7133A1

    285 - Shroomish
    3F140B0A 5937E9BE

    286 - Breloom
    A32B0FED 60C07CFA

    287 - Slakoth
    485C366A DA423D56

    288 - Vigoroth
    FEA287AE FFB54BB5

    289 - Slaking
    5D38F9C5 DAA67938

    290 - Nincada
    43A8378B 9EF75A96

    291 - Ninjask
    22DDE250 8D8EC616

    292 - Shedinja
    52C2D901 7344A4FA

    293 - Whismur
    FBC2DB33 D8FC5AC6

    294 - Loudred
    FE9AF7C9 14FDA298

    295 - Exploud
    14182A0A 79282B1B

    296 - Makuhita
    7B801817 11F090AA

    297 - Hariyama
    4D371C9E 0A2DF533

    298 - Azurill
    26ADB7EE 91286E09

    299 - Nosepass
    1442906D 473E0C26

    300 - Skitty
    B4015263 3D8633C6

    301 - Delcatty
    3088742E D89961FA

    302 - Sableye
    8D571791 584F1676

    303 - Mawile
    5F3C63E3 B673BE5E

    304 - Aron
    EEC41DEB 3342969F

    305 - Lairon
    79BE0284 FA8BF8A0

    306 - Aggron
    8388E07F 48E67820

    307 - Meditite
    0E4C4AA5 E7F532D7

    308 - Medicham
    063E4A1A E5A25573

    309 - Electrike
    3F5C8201 651A6EFD

    310 - Manectric
    9AA97665 37DD44B1

    311 - Plusle
    B135B018 4F5665D6

    312 - Minun
    DB37A521 AA84D2C4

    313 - Volbeat
    B86B39BB 97DC88B5

    314 - Illumise
    F75A3D1C 04A663CF

    315 - Roselia
    23E5A94B D21E7E80

    316 - Gulpin
    A86C4608 9C15E158

    317 - Swalot
    CA12CA9A 91D29CAF

    318 - Carvanha
    A9CF954D E9766F71

    319 - Sharpedo
    E684507C B44D6D05

    320 - Wailmer
    769A7373 7F6C71B8

    321 - wailord
    47B99235 3CAC8E1F

    322 - Numel
    AA1264F4 8D3DB4BE

    323 - Camerupt
    5166F096 A0F21E46

    324 - Torkoal
    42084D1D C19BB889

    325 - Spoink
    BF9B34C2 D768D3A9

    326 - Grumpig
    7FD8F8C5 BEAD0097

    327 - Spinda
    CDB2A8AF 7D43F8B7

    328 - Trapinch
    B1088C6F 3E950D4C

    329 - Vibrava
    4DC25E25 13510F3C

    330 - Flygon
    911CF1D9 1617CFE7

    331 - Cacnea
    E50B77C1 C220E7C0

    332 - Cacturne
    5BFC0B46 9DDC0643

    333 - Swablu
    F8AC663C 65487239

    334 - Altaria
    77BF3639 95EBCE8C

    335 - Zangoose
    F18DC227 1C86F9E4

    336 - Seviper
    80AFF5CB E67520AD

    337 - Lunatone
    3F5FE916 3075AF6E

    338 - Solrock
    B277605C 646BAD0D

    339 - Barboach
    B5BCD3CC DB08C2DA

    340 - Whiscash
    44DD8537 0FACB798

    341 - Corphish
    EFA89FA3 A3E1A789

    342 - Crawdaunt
    85125B29 D2CE1B37

    343 - Baltoy
    F20AE4A5 8B610FCA

    344 - Claydol
    5413C7F0 CE1DFBD5

    345 - Lileep
    461F0590 FCD7E05C

    346 - Cradily
    15C4B0A5 E98A0379

    347 - Anorith
    E98E6596 D6AFAB27

    348 - Armaldo
    6BCA1BD9 953420E2

    349 - Feebas
    6E805A17 D4A84889

    350 - Milotic
    F78C3DA6 F97B5B3D

    351 - Castform
    06C43F9A 7BD8363C

    352 - Kecleon
    74154C68 0EF0C16F

    353 - Shuppet
    8341095A BEE333E8

    354 - Banette
    EC92A4E9 B9482C67

    355 - Duskull
    A2E933B5 2F11EC3E

    356 - Dusclops
    C7A5752A B4204332

    357 - Tropius
    50C81E21 6119F922

    358 - Chimecho
    68427D4C A9059985

    359 - Absol
    84DDB13C BF8191AE

    360 - Wynaut
    CB8303C4 2D5A9910

    361 - Snorunt
    B0C7AEC3 524643FF

    362 - Glalie
    50020D7B 77627E33

    363 - Spheal
    E52A33D8 9E4152F7

    364 - Sealeo
    1CAA4FF9 CFBC38AC

    365 - Walrein
    AF5D5782 CEF3B5F2

    366 - Clamperl
    AC4037BF 03D48B47

    367 - Huntail
    0C724AF3 BA81EAA3

    368 - Gorebyss
    59D84A8F 121CD813

    369 - Relicanth
    A80E3734 B2245A9B

    370 - Luvdisc
    F12028C4 0328D5DD

    371 - Bagon
    D701EA4F 59B08C77

    372 - Shelgon
    CECF6CF9 AFA8D274

    373 - Salamence
    2FCB50C0 DBECD9CB

    374 - Beldum
    ACB05D5E 076626E0

    375 - Metang
    BD2BFF8F FE6AA4DB

    376 - Metagross
    CA6230A5 D89220E0

    377 - Regirock
    A72D5514 4128DA3D

    378 - Regice
    1A2209C5 C0228D4C

    379 - Registeel
    742ED98D 9B284DFA

    380 - Latias
    26A5F4EA 772A0B12

    381 - Latios
    72BAB975 7E4038A8

    382 - Kyogre
    16AFD4E7 E10BFB55

    383 - Groudon
    0002FF77 A52C0BAF

    384 - Rayquaza
    C5ECDE5B 0D6B09C8

    385 - Jirachi
    FFF032FD FAF9AFD2

    386 - Deoxys
    27C35F73 A8E9E879
    Poke ball[
    Master Code: 65B85D63CA409FAF
    Code: 0202579C 03E7XXXX
    Thay xxxx tương ứng:
    0001 - Master Ball
    0002 - Ultra Ball
    0003 - Great Ball
    0004 - Poke Ball
    0005 - Safari Ball
    0006 - Net Ball
    0007 - Dive Ball
    0008 - Nest Ball
    0009 - Repeat Ball
    000A - Timer Ball
    000B - Luxury Ball
    000C - Premier Ball
    .
    ___________Auto Merge________________

    .
    Item Codes

    Master Code: 65B85D63CA409FAF

    Code: 0202579C:03E7XXXX (Thay xxxx bẳng nững mã tương ứng bên dưới)

    0001 - Master Ball
    0002 - Ultra Ball
    0003 - Great Ball
    0004 - Poke Ball
    0005 - Safari Ball
    0006 - Net Ball
    0007 - Dive Ball
    0008 - Nest Ball
    0009 - Repeat Ball
    000A - Timer Ball
    000B - Luxury Ball
    000C - Premier Ball

    000D - Potion
    000E - Antidote
    000F - Burn Heal
    0010 - Ice Heal
    0011 - Awakening
    0012 - Paralyz heal
    0013 - Full Restore
    0014 - Max Potion
    0015 - Hyper Potion
    0016 - Super Potion
    0017 - Full Heal
    0018 - Revive
    0019 - Max Revive
    001A - Fresh Water
    001B - Soda Pop
    001C - Lemonade
    001D - MooMoo Milk
    001E - Energy Powder
    001F - Energy Root
    0020 - Heal Powder
    0021 - Revival Herb
    0022 - Ether
    0023 - Max Ether
    0024 - Elixir
    0025 - Max Elixir
    0026 - Lava Cookie
    0027 - Blue Flute
    0028 - Yellow Flute
    0029 - Red Flute
    002A - Black Flute
    002B - White Flute
    002C - Berry Juice
    002D - Sacred Ash
    002E - Shoal Salt
    002F - Shoal Shell
    0030 - Red Shard
    0031 - Blue Shard
    0032 - Yellow Shard
    0033 - Green Shard
    003F - HR Up
    0040 - Protein
    0041 - Iron
    0042 - Carbos
    0043 - Calcium
    0044 - Rare Candy
    0045 - PP Up
    0046 - Zinc
    0047 - PP Max
    0049 - Guard Spec
    004A - Dire Hit
    004B - X Attack
    004C - X Defend
    004D - X Speed
    004E - X Accuracy
    004F - X Special
    0050 - Poke Doll
    0051 - Fluffy Tail
    0053 - Fire Stone
    0054 - Max Repel
    0055 - Escape Rope
    0056 - Repel
    005D - Sun Stone
    005E - Moon Stone
    005F - Fire Stone
    0060 - Thunder Stone
    0061 - Water Stone
    0062 - Leaf Stone
    0067 - Tiny Mushroom
    0068 - Big Mushroom
    006A - Pearl
    006B - Big Pearl
    006C - Stardust
    006D - Star Piece
    006E - Nugget

    TM's Codes

    Master Code: 65B85D63CA409FAF

    Code: 0202579C:03E7XXXX (Thay xxxx bẳng mã tương ứng bên dưới)

    0121 - TM01
    0122 - TM02
    0123 - TM03
    0124 - TM04
    0125 - TM05
    0126 - TM06
    0127 - TM07
    0128 - TM08
    0129 - TM09
    012A - TM10
    012B - TM11
    012C - TM12
    012D - TM13
    012E - TM14
    012F - TM15
    0130 - TM16
    0131 - TM17
    0132 - TM18
    0133 - TM19
    0134 - TM20
    0135 - TM21
    0136 - TM22
    0137 - TM23
    0138 - TM24
    0139 - TM25
    013A - TM26
    013B - TM27
    013C - TM28
    013D - TM29
    013E - TM30
    013F - TM31
    0140 - TM32
    0141 - TM33
    0142 - TM34
    0143 - TM35
    0144 - TM36
    0145 - TM37
    0146 - TM38
    0147 - TM39
    0148 - TM40
    0149 - TM41
    014A - TM42
    014B - TM43
    014C - TM44
    014D - TM45
    014E - TM46
    014F - TM47
    0150 - TM48
    0151 - TM49
    0152 - TM50

    Bắt Deoxys
    82031CF0 3A02

    Warp Code

    CHÚ Ý ĐÂY LÀ MÃ CODE BREAKER (CHỌN CODE BREAKER THAY VÌ GAME SHARK)

    82031CF0 XXXX (thay xxxx bẳng mã tương ứng bên dưới)



    0000- Battle Link Center
    0100- Trade Link Center
    0200- 4-Way Data Swap Center
    0300- 4-Way Battle Center
    0400- Something you need a wireless adaptor for


    0001- Viridian Forest
    0101- Mt. Moon (1)
    0201- Mt. Moon (2)
    0301- Mt. Moon (3)
    0401- S.S. Anne Entrance
    0501- S.S. Anne (1)
    0601- S.S. Anne (2)
    0701- S.S. Anne (3)
    0801- S.S. Anne (4)
    0901- S.S. Anne (5)
    0A01- S.S. Anne (6)
    0B01- S.S. Anne (7)
    0C01- S.S. Anne (8)
    0D01- S.S. Anne Rooms (1)
    0E01- S.S. Anne Rooms (2)
    0F01- S.S. Anne Rooms (3)
    1001- S.S. Anne Rooms (4)
    1101- S.S. Anne Rooms (5)
    1201- S.S. Anne Rooms (6)
    1301- S.S. Anne Rooms (7)
    1401- S.S. Anne Rooms (8)
    1501- S.S. Anne Rooms (9)
    1601- S.S. Anne Rooms (10)
    1701- S.S. Anne Rooms (11)
    1801- S.S. Anne Rooms (12)
    1901- S.S. Anne Rooms (13)
    1A01-S.S. Anne Rooms (14)
    1B01-S.S. Anne Rooms (15)
    1C01-S.S. Anne Rooms (16)
    1D01-S.S. Anne Rooms (17)
    1E01- Underground Path Entrance (Route 5)
    1F01- Underground Path (Cerulean-Vermilion)
    2001- Underground Path Entrance (Route 6)
    2102- Underground Path Entrance (Route 7)
    2202- Underground Path (Celedon-Lavender)
    2302- Underground Path Entrance (Route 8)
    2402- Digletts **** (Route 2)
    2502- Digletts ****
    2602- Digletts **** (Route 11)
    2702- Victory Road (1)
    2802- Victory Road (2)
    2902- Victory Road (3)
    2A02- Team Rocket Hideout (1)
    2B02- Team Rocket Hideout (2)
    2C02- Team Rocket Hideout (3)
    2D02- Team Rocket Hideout (4)
    2E02- Tean Rocket Hideout Elevetor
    2F02- Silph Co (1)
    3002- Silph Co (2)
    3102- Silph Co (3)
    3202- Silph Co (4)
    3302- Silph Co (5)
    3402- Silph Co (6)
    3502- Silph Co (7)
    3602- Silph Co (8)
    3702- Silph Co (9)
    3802- Silph Co (10)
    3902- Silph Co (11)
    3A02- Silph Co (Elevator)


    0002- Mystery Island 8
    0102- Battle Tower?
    0202- Battle Tower?
    0302- Battle Tower?
    0402- Battle Tower?
    0502- Battle Tower?
    0602- Battle Tower?
    0702- Cerulean City Pokecenter
    0802- Battle Tower?
    0902- Battle Tower
    0A02- Battle Tower
    0B02- Battle Tower
    0C02- Island 8 **** (1)
    0D02- Island 8 **** (2)
    0E02- Island 8 **** (3)
    0F02- Island 8 **** (4)
    1002- Island 8 **** (5)
    1102- Island 8 **** (6)
    1202- Island 8 **** (7)
    1302- Island 8 **** (8)
    1402- Island 8 **** (9)
    1502- Island 8 **** (10)
    1602- Island 8 **** (11)
    1702- Island 8 **** (12)
    1802- Island 8 **** (13)
    1902- Island 8 **** (14)
    1A02- Island 8 **** (15)
    1B02- Island 8 **** (16)
    1C02- Island 8 Tomb (1)



    0003- Pallet Town
    0103 - Viridian City
    0203 - Pewter City
    0303 - Cerulean City
    0403 - Lavender Town
    0503 - Vermilion City
    0603 - Celedon City
    0703 - Fuchsia City
    0803 - Cinnibar Island
    0903 - Indigo Plateau
    0A03 - Saffron City
    0B03 - Neo-Saffron City
    0C03 - Island 1
    0D03 - Island 2
    0E03 - Island 3
    0F03 - Island 4
    1003 - Island 5
    1103 - Island 6
    1203 - Island 7
    1303 - Route 1
    1403 - Route 2
    1503 - Route 3
    1603- Route 4
    1703- Route 5
    1803- Route 6
    1903- Route 7
    1a03- Route 8
    1b03- Route 9
    1c03- Route 10
    1d03- Route 11
    1e03- Route 12
    1f03- Route 13
    2003- Route 14
    2103- Route 15
    2203- Route 16
    2303- Route 17
    2403- Route 18
    2503- Route 19
    2603- Route 20
    2703- Route 21
    2803- Neo Route 21
    2903- Route 22
    2A03- Route 23
    2B03- Route 24
    2C03- Route 25
    2D03- Island Route (1)
    3703- Island Route (5)
    3D03- Island Route (6)
    4103- Island Route (7)
    4203- Your House (F1)
    4403- Rivals House


    0004- Your House (F1)
    0104- Your House (F2)
    0204- Rivals House
    0304- Prof Oak's Lab


    0005- Viridian House
    0105- Viridian GYM
    0205- Schoolhouse
    0305- Viridian Mart
    0405- Viridian Pokecenter
    0505- Viridian CC


    0006- Museum (F1)
    0106- Museum (F2)
    0206- Pewter Gym
    0306- Pewter Mart
    0406- Pewter House (1)
    0506- Pewter Pokecenter
    0606- Pewter CC
    0706- Pewter House (2)



    0007- Cerulean House (1)
    0107- Robbed House
    0207- Cerulean House (2)
    0307- Cerulean Pokecenter
    0407- Cerulean CC
    0507- Cerulean Gym
    0607- Bike Shop
    0707- Cerulean Mart
    0807- Cerulean House (3)
    0907- Cerulean House (4)


    0008 - Lavender Pokecenter
    0108 - Lavender CC
    0208 - Lavender House (1)
    0308 - Lavender House (2)
    0408 - Name Rater
    0508 - Lavender Mart


    0009 - Vermilion House (1)
    0109 - Vermilion Pokecenter
    0209 - Vermilion CC
    0309 - Pokemon Fan Club
    0409 - Vermilion House (2)
    0509 - Vermilion Mart
    0609 - Vermilion Gym
    0709 - Vermilion House (3)

    000A - Celedon Shop (F1)
    010A - Celedon Shop (F2)
    020A - Celedon Shop (F3)
    030A - Celedon Shop (F4)
    040A - Celedon Shop (F5)
    050A - Celedon Shop (F6)
    060A - Celedon Shop (Elevator)
    070A - Game Freak HQ (1)
    080A - Game Freak HQ (2)
    090A - Game Freak HQ (3)
    0A0A- Game Freak HQ (4)
    0B0A - Game Freak HQ (5)
    0C0A - Celedon Pokecenter
    0D0A - Celedon CC
    0E0A - Celedon Game Corner
    0F0A - Celedon Prizes
    100A - Celedon GYM
    110A - Celedon Diner
    120A - Celedon House



    000B - Safari Zone Gate
    010B - Fuchsia Mart
    020B - Safari Meeting Room
    030B - Fuchsia GYM
    040B - Fuchsia House
    050B - Fuchsia Pokecenter
    060B - Fuchisa CC
    070B - Wardens Home
    080B - Fuchsia House (2)
    090B - Fuchsia House (3)


    000C - Cinnibar GYM
    010C - Cinniber Lab (1)
    020C - Cinnibar Lab (2)
    030C - Cinnibar Lab (3)
    040C - Cinnibar Lab (4)
    050C - Cinnibar PC
    060C - Cinnibar CC
    070C - Cinnibar Mart


    000D - Indigo Plateau Pokecenter/Mart
    010D - Loreli
    020D - Bruno
    030D - Agatha
    040D - Lance
    050D - Gary
    060D - Hall O Fame


    000E - Copycats House (F1)
    010E - Copycats House (F2)
    020E - Fighting Dojo
    030E - Saffron GYM
    040E - Saffron House (1)
    050E - Saffron Mart
    060E - Saffron PC
    070E - Saffron CC
    080E - Saffron House (2)
    090E - Saffron House (3)


    00 - Viridian Forest Entrance
    01 - Route 2 House
    02 - Route 2 Gate
    03 - Viridna Forest Exit


    0010 - Route 4/Mt. Moon Pokecenter
    0110 - Route 4/Mt. Moon CC

    0011- Day Care Man


    0012 - Route 6 Gate
    0112 - Route 6 Unused House


    0013 - Route 7 Gate


    0014 - Route 8 Gate


    0015 - Route 10/Rock Tunnel Pokecenter
    0115 - Route 10/Rock Tunnel CC


    0016 - Route 11 Gate F1
    0116 - Route 11 Gate F2


    0017 - Route 12 Gate F1
    0117 - Route 12 Gate F2
    0217 - Route 12 House



    0018 - Route 15 Gate F1
    0118 - Route 15 Gate F2

    0019 - Route 16 House
    0119 - Route 16 Gate F1
    0219 - Route 16 Gate F2


    001A - Route 18 Gate
    011A - Route 18 Gate F2

    001B - Route 19 Unused Home


    001C - Route 22/23 Gate


    001D - Route 23 Unused House


    001E - Bill's Sea Cottage
    .
    ___________Auto Merge________________

    .
    Thêm 1 vài cheat cho đủ
    [M] Master Code
    9820F6AE8203
    23705BFC2025
    CC391336E64B
    Encounter Less
    A83F9AD9A2F7
    Always Your Turn
    E74BE30D537F
    8D09EBCF83F7
    E27F02207209
    4A7B1AD662BD
    Easy Win (Trainer)
    0824929FB3D3
    FEFB8201D259
    Weak Opponents
    D79FE38742DB
    4506FDD347FF
    Single Pokemon Battles
    C72F4BC253BF
    2F46FDD1877D
    Ride Bike over Water
    3886329423BF
    4772D3BB4241
    Gain 5000 Exp
    FEBB0A6A8203
    087B9AD720EE
    Free Daycare
    6F1FF3B5C2EF
    Quick Level Gain (Daycare)
    E6343C0CCC28
    6F5DCD154C62
    Quick Egg Hatch
    908D349E3D92
    Instant Male Egg
    43546BC26EBD
    Instant Female Egg
    EB7DDB51EA7C
    Infinite Safari Time
    663F08E44889
    Infinite Safari Balls
    4B294D4AE337
    Safari PKMN Easy Catch
    0C7296839CC3
    F78461385B19
    Wild PKMN Easy Catch
    0D52778A9A8B
    F78461385B19
    Infinite PP June 08, 2005
    6E2494715369
    17D4F39712D9
    1st Pokemon-Maximum Stats
    38A014382724
    3FF453949219
    2nd Pokemon-Maximum Stats
    A019AC6DB640
    3FF453949219
    3rd Pokemon-Maximum Stats
    25345D549618
    3FF453949219
    4th Pokemon-Maximum Stats
    AD6DCD41177E
    3FF453949219
    5th Pokemon-Maximum Stats
    BCDD240C0612
    3FF453949219
    6th Pokemon-Maximum Stats
    3CE494190776
    3FF453949219
    Access Your PC [L+Up]
    F4992E69CC26
    F7B64D761632
    F4992E69CC26
    4E2D12B885AF
    67325F529604
    5F86F3B183EF
    17D4F39712D9
    Access Poke PC [R+Up]
    F4992E694C24
    E222025AAD34
    F4992E694C24
    0C4FB2B9C1ED
    F4992E694C24
    662F123A0327
    Battle Deoxys [Select]
    97E24BE207AD
    8920C9A9E1F4
    97E24BE207AD
    5ECD32909FB5
    Battle Ho-oh [Select]
    97E24BE207AD
    4A4B38B0A7BD
    97E24BE207AD
    5ECD32909FB5
    Battle Lugia [Select]
    97E24BE207AD
    09197DBC6493
    97E24BE207AD
    5ECD32909FB5
    Free Shop Items
    E63B0E5A9205
    30E20AC023BD
    17D4F39712D9
    Maximum Sale Price
    E63B085A1C1F
    A1504556EC22
    Access Mod Shop [L+A+Sel]
    CC3984AA58E6
    4A6230B0B7B4
    B050E3AB12E5
    E32F4936350B
    76A6B83B8D60
    96C4A38F12D1
    E32F4936350B
    2149F143617D
    Purchase Items: (Chú ý 1)
    All Pokeballs (Part 1)
    E63B0E5A9205
    D3BB49CE208E
    9BC0ABE182ED
    E63B0E5A9205
    52A218DA2BAB
    45265DD247B7
    7682105E0538
    E20FA22F2543
    7682105E0538
    5E9FBCFD92FB
    E63B0E5A9205
    6F2653389303
    3FF653949099
    All Pokeballs (Part 2)
    E63B0E5A9205
    95ED49EA47B8
    51B253B67A8B
    E63B0E5A9205
    94ED08E247B0
    51B253B67A8B
    E63B0E5A9205
    0546F3BB53C3
    51B253B67A8B
    E63B0E5A9205
    0446B2B353CB
    51B253B67A8B
    All Misc Items (Part 1)
    E63B0E5A9205
    5B8279D2A1A2
    9BC0ABE182ED
    7682105E0538
    F6AB084E1913
    7682105E0538
    4E2FB2B983D5
    E63B0E5A9205
    7EF69A7D8465
    54A6129A5137
    E63B0E5A9205
    35B4DF754C6F
    12C2B2BB3165
    All Misc Items (Part 2)
    E63B0E5A9205
    D29B0CCEAA86
    45265DD247B7
    E63B0E5A9205
    851D61A65696
    12E212BA3BA5
    E63B0E5A9205
    841D20AE569E
    12E212BA3BA5
    E63B0E5A9205
    15B6DBF742ED
    12E212BA3BA5
    E63B0E5A9205
    14B69AFF42E5
    12E212BA3BA5
    All TM's/HM's (Part 1)
    E63B0E5A9205
    57C679F201B0
    9BC0ABE182ED
    E63B0E5A9205
    D69F0CEE0294
    45265DD247B7
    7682105E0538
    A479060A4835
    7682105E0538
    DAB2ACCDBAE0
    E63B0E5A9205
    EB5B6704323D
    7982F3B1F1EF
    All TM's/HM's (Part 2)
    E63B0E5A9205
    118079D267A2
    3EF6129C9A11
    E63B0E5A9205
    108038DA67AA
    3EF6129C9A11
    E63B0E5A9205
    812BC38373D9
    3EF6129C9A11
    E63B0E5A9205
    802B828B73D1
    3EF6129C9A11
    All Berries (Part 1)
    E63B0E5A9205
    DECF28EA81B8
    9BC0ABE182ED
    E63B0E5A9205
    538259D2A9A9
    45265DD247B7
    7682105E0538
    CA1FA6A9A4E7
    7682105E0538
    5FBFFDF510F9
    E63B0E5A9205
    E66F82291740
    5586F393517F
    All Berries (Part 2)
    E63B0E5A9205
    9C8D28EAC7BA
    55B653965A9B
    E63B0E5A9205
    998969C2E7A2
    55B653965A9B
    E63B0E5A9205
    0C2692BBD3C1
    3FF653949A19
    E63B0E5A9205
    0922D393F3D9
    3FF653949A19
    All Hold Items (Part 1)
    E63B0E5A9205
    DADB28CEA08C
    9BC0ABE182ED
    E63B0E5A9205
    578659F281B9
    45265DD247B7
    7682105E0538
    A05DA62B6465
    7682105E0538
    5BABF9D139CD
    E63B0E5A9205
    A40D26285B02
    55A65392513F
    All Hold Items (Part 2)
    E63B0E5A9205
    989928CEE68E
    7DB65394DA1B
    E63B0E5A9205
    9D8D69E2C7B2
    7DB65394DA1B
    E63B0E5A9205
    0832929FF2F5
    55B653965A9B
    E63B0E5A9205
    0D26D3B3D3C9
    55B653965A9B
    All Key Items (Part 1)
    E63B0E5A9205
    57C679F201B0
    9BC0ABE182ED
    E63B0E5A9205
    D69F0CEE0294
    45265DD247B7
    7682105E0538
    CE3B068888B7
    7682105E0538
    DAB2ACCDBAE0
    E63B0E5A9205
    A9096300731B
    79B253B4F08B
    All Key Items (Part 2)
    E63B0E5A9205
    F2EB8849AD51
    3BF253B4B089
    E63B0E5A9205
    118079D267A2
    3EF6129C9A11
    E63B0E5A9205
    108038DA67AA
    3EF6129C9A11
    E63B0E5A9205
    812BC38373D9
    3EF6129C9A11
    E63B0E5A9205
    802B828B73D1
    3EF6129C9A11
    Chú ý 1: Dùng với MOD Shop


    pokemon 1-->251 phải có master code đây:

    Bản tiếng anh:
    Fire
    17543C48 E65E0B97
    Leaf
    594F7021 3B4E81A7

    bản tiếng Nhật:
    Fire
    8ED19163 3579E69D
    Leaf
    337BE38E E583889C

    sau đó mới đánh các mã Pokemon do sky cung cấp!
    Ví dụ muốn bắt Bulbasaur trong FR nhập vào:
    17543C48 E65E0B97
    AD86124F 2823D8DA

    Riêng con Mew thì nếu bắt bằng cheat sẽ không bao giờ vâng lời.
    (Bạn muốn bắt để hoàn thành pokedex thì cũng được nhưng sẽ không luyện được đa^u)
    Bạn phải xài mã cho Mew có trong slot1 của pc
    Cheat Pokemon Fire Red và Leaf Green :
    Dành cho codebreaker :
    Lấy iteam :
    82003884 XXXX
    Nhập mã vào chỗ XXXX
    0000 = No Item
    0001 = Master Ball
    0002 = Ultra Ball
    0003 = Great Ball
    0004 = Poke Ball
    0005 = Safari Ball
    0006 = Net Ball
    0007 = Dive Ball
    0008 = Nest Ball
    0009 = Repeat Ball
    000A = Timer Ball
    000B = Luxury Ball
    000C = Premier Ball
    000D = Potion
    000E = Antidote
    000F = Burn Heal
    0010 = Ice Heal
    0011 = Awakening
    0012 = Parlyz Heal
    0013 = Full Restore
    0014 = Max Potion
    0015 = Hyper Potion
    0016 = Super Potion
    0017 = Full Heal
    0018 = Revive
    0019 = Max Revive
    001A = Fresh Water
    001B = Soda Pop
    001C = Lemonade
    001D = MooMoo Milk
    001E = Energy Powder
    001F = Energy Root
    0020 = Heal Powder
    0021 = Revival Herb
    0022 = Ether
    0023 = Max Ether
    0024 = Elixer
    0025 = Max Elixer
    0026 = Lava Cookie
    0027 = Blue Flute
    0028 = Yellow Flute
    0029 = Red Flute
    002A = Black Flute
    002B = White Flute
    002C = Berry Juice
    002D = Sacred Ash
    002E = Shoal Salt
    002F = Shoal Shell
    0030 = Red Shard
    0031 = Blue Shard
    0032 = Yellow Shard
    0033 = Green Shard
    003F = HP Up
    0040 = Protein
    0041 = Iron
    0042 = Carbos
    0043 = Calcium
    0044 = Rare Candy
    0045 = PP Up
    0046 = Zinc
    0047 = PP Max
    0049 = Guard Spec
    004A = Dire Hit
    004B = X Attack
    004C = X Defend
    004D = X Speed
    004E = X Accuracy
    004F = X Special
    0050 = Poke Doll
    0051 = Fluffy Tail
    0053 = Super Repel
    0054 = Max Repel
    0055 = Escape Rope
    0056 = Repel
    005D = Sun Stone
    005E = Moon Stone
    005F = Fire Stone
    0060 = Thunder Stone
    0061 = Water Stone
    0062 = Leaf Stone
    0067 = Tiny Mushroom
    0068 = Big Mushroom
    006A = Pearl
    006B = Big Pearl
    006C = Stardust
    006D = Star Piece
    006E = Nugget
    006F = Heart Scale
    0079 = Orange Mail
    007A = Harbor Mail
    007B = Glitter Mail
    007C = Mech Mail
    007D = Wood Mail
    007E = Wave Mail
    007F = Bead Mail
    0080 = Shadow Mail
    0081 = Tropic Mail
    0082 = Dream Mail
    0083 = Fab Mail
    0084 = Retro Mail
    0085 = Cheri Berry
    0086 = Chesto Berry
    0087 = Pecha Berry
    0088 = Rawst Berry
    0089 = Aspear Berry
    008A = Leppa Berry
    008B = Oran Berry
    008C = Persim Berry
    008D = Lum Berry
    008E = Sitrus Berry
    008F = Figy Berry
    0090 = Wiki Berry
    0091 = Mago Berry
    0092 = Aguav Berry
    0093 = Iapapa Berry
    0094 = Razz Berry
    0095 = Bluk Berry
    0096 = Nanab Berry
    0097 = Wepear Berry
    0098 = Pinap Berry
    0099 = Pomeg Berry
    009A = Kelpsy Berry
    009B = Qualot Berry
    009C = Hondew Berry
    009D = Grepa Berry
    009E = Tamato Berry
    009F = Cornn Berry
    00A0 = Magost Berry
    00A1 = Rabuta Berry
    00A2 = Nomel Berry
    00A3 = Spelon Berry
    00A4 = Pamtre Berry
    00A5 = Watmel Berry
    00A6 = Durin Berry
    00A7 = Belue Berry
    00A8 = Liechi Berry
    00A9 = Ganlon Berry
    00AA = Salac Berry
    00AB = Petaya Berry
    00AC = Apicot Berry
    00AD = Lansat Berry
    00AE = Starf Berry
    00AF = Enigma Berry
    00B3 = Bright Powder
    00B4 = White Herb
    00B5 = Macho Brace
    00B6 = Exp Share
    00B7 = Quick Claw
    00B8 = Soothe Bell
    00B9 = Mental Herb
    00BA = Choice Band
    00BB = King's Rock
    00BC = Silver Powder
    00BD = Amulet Coin
    00BE = Cleanse Tag
    00BF = Soul Dew
    00C0 = Deep Sea Tooth
    00C1 = Deep Sea Scale
    00C2 = Smoke Ball
    00C3 = Everstone
    00C4 = Focus Band
    00C5 = Lucky Egg
    00C6 = Scope Lens
    00C7 = Metal Coat
    00C8 = Leftovers
    00C9 = Dragon Scale
    00CA = Light Ball
    00CB = Soft Sand
    00CC = Hard Stone
    00CD = Miracle Seed
    00CE = Black Glasses
    00CF = Black Belt
    00D0 = Magnet
    00D1 = Mystic Water
    00D2 = Sharp Beak
    00D3 = Poison Barb
    00D4 = Nevermelt Ice
    00D5 = Spell Tag
    00D6 = Twisted Spoon
    00D7 = Charcoal
    00D8 = Dragon Fang
    00D9 = Silk Scarf
    00DA = Up-Grade
    00DB = Shell Bell
    00DC = Sea Incense
    00DD = Lax Incense
    00DE = Lucky Punch
    00DF = Metal Powder
    00E0 = Thick Club
    00E1 = Stick
    00FE = Red Scarf
    00FF = Blue Scarf
    0100 = Pink Scarf
    0101 = Green Scarf
    0102 = Yellow Scarf
    0103 = Mach Bike
    0104 = Coin Case
    0105 = ItemFinder
    0106 = Old Rod
    0107 = Good Rod
    0108 = Super Rod
    0109 = S.S. Ticket
    010A = Contest Pass
    010C = Wailmer Pail
    010D = Devon's Goods
    010E = Soot Sack
    010F = Basement Key
    0110 = Acro Bike
    0111 = PokeBlock Case
    0112 = Letter
    0113 = Eon Ticket
    0114 = Red Orb
    0115 = Blue Orb
    0116 = Scanner
    0117 = Go-Goggles
    0118 = Meteorite
    0119 = Rm.1 Key
    011A = Rm.2 Key
    011B = Rm.4 Key
    011C = Rm.6 Key
    011D = Storage Key
    011E = Root Fossil
    011F = Claw Fossil
    0120 = Devon Scope
    0121 = TM01 (Focus Punch)
    0122 = TM02 (Dragon Claw)
    0123 = TM03 (Water Pulse)
    0124 = TM04 (Calm Mind)
    0125 = TM05 (Roar)
    0126 = TM06 (Toxic)
    0127 = TM07 (Hail)
    0128 = TM08 (Bulk Up)
    0129 = TM09 (Bullet Seed)
    012A = TM10 (Hidden Power)
    012B = TM11 (Sunny Day)
    012C = TM12 (Taunt)
    012D = TM13 (Ice Beam)
    012E = TM14 (Blizzard)
    012F = TM15 (Hyper Beam)
    0130 = TM16 (Light Screen)
    0131 = TM17 (Protect)
    0132 = TM18 (Rain Dance)
    0133 = TM19 (Giga Drain)
    0134 = TM20 (Safeguard)
    0135 = TM21 (Frustration)
    0136 = TM22 (Solar Beam)
    0137 = TM23 (Iron Tail)
    0138 = TM24 (Thunderbolt)
    0139 = TM25 (Thunder)
    013A = TM26 (Earthquake)
    013B = TM27 (Return)
    013C = TM28 (Dig)
    013D = TM29 (Psychic)
    013E = TM30 (Shadow Ball)
    013F = TM31 (Brick Break)
    0140 = TM32 (Double Team)
    0141 = TM33 (Reflect)
    0142 = TM34 (Shock Wave)
    0143 = TM35 (Flamethrower)
    0144 = TM36 (Sludge Bomb)
    0145 = TM37 (Sandstorm)
    0146 = TM38 (Fire Blast)
    0147 = TM39 (Rock Tomb)
    0148 = TM40 (Aerial Ace)
    0149 = TM41 (Torment)
    014A = TM42 (Facade)
    014B = TM43 (Secret Power)
    014C = TM44 (Rest)
    014D = TM45 (Attract)
    014E = TM46 (Thief)
    014F = TM47 (Steel Wing)
    0150 = TM48 (Skill Swap)
    0151 = TM49 (Snatch)
    0152 = TM50 (Overheat)
    0153 = HM01 (Cut)
    0154 = HM02 (Fly)
    0155 = HM03 (Surf)
    0156 = HM04 (Strength)
    0157 = HM05 (Flash)
    0158 = HM06 (Rock Smash)
    0159 = HM07 (Waterfall)
    015A = HM08 (Dive)
    015D = {Oak's Parcel}
    015E = {Poke Flute}
    015F = {Secret Key}
    0160 = {Bike Voucher}
    0161 = {Gold Teeth}
    0162 = {Old Amber}
    0163 = {Card Key}
    0164 = {Elevator Key}
    0165 = {Dome Fossil}
    0166 = {Helix Fossil}
    0167 = {Silph Scope}
    0168 = {Bicycle}
    0169 = {Town Map}
    016A = {Battle Searcher}
    016B = {Voice Checker}
    016C = {TM Case}
    016D = {Berry Bag}
    016E = {Help TV}
    016F = {Tri-Pass}
    0170 = {Rainbow Pass}
    0171 = {Tea}
    0172 = {Mystery Ticket}
    0173 = {Aurora Ticket}
    0174 = {Konaire}
    0175 = {Ruby Plate}
    0176 = {Sapphire Plate}
    01F4 = [Jail Key]
    01F5 = [Elevator Key]
    01F6 = [Small Tablet]
    01F7 = [F-Disk]
    01F8 = [R-Disk]
    01F9 = [L-Disk]
    01FA = [D-Disk]
    01FB = [U-Disk]
    01FC = [Subway Key]
    01FD = [Maingate Key]
    01FE = [Card Key]
    01FF = [Down St. Key]
    0200 = [DNA Sample 1]
    0201 = [Bayleef DNA]
    0202 = [DNA Sample 2]
    0203 = [Quilava DNA]
    0204 = [DNA Sample 3]
    0205 = [Croconaw DNA]
    0206 = [DNA Sample 4]
    0207 = [Sudowoodo DNA]
    0208 = [DNA Sample 5]
    0209 = [Misdreavus DNA]
    020A = [DNA Sample 6]
    020B = [Mightyena DNA]
    020C = [DNA Sample 7]
    020D = [Raikou DNA]
    020E = [DNA Sample 8]
    020F = [Entei DNA]
    0210 = [DNA Sample 9]
    0211 = [Suicune DNA]
    0212 = [Data ROM]
    0213 = [Steel Teeth]
    0214 = [Gear]
    0215 = [Red ID Badge]
    0216 = [Green ID Badge]
    0217 = [Blue ID Badge]
    0218 = [Yellow ID Badge]
    0219 = [Time Flute]
    021A = [Ein File S]
    021B = [Ein File H]
    021C = [Ein File C]
    021D = [Ein File P]
    021E = [Cologne Case]
    021F = [Joy Scent]
    0220 = [Excite Scent]
    0221 = [Vivid Scent]
    0222 = [Powerup Part]
    0223 = [Ein File F]
    Về Đầu Trang Go down

    hanabira
    Trainer 2 stars
    Trainer 2 stars



    Ngày tham gia : 16 Jul 2007
    Số bài : 141


    Bài gửiTiêu đề: Re: Cheat code cho Pokemon Fire Red Wed Jul 18, 2007 10:23 pm
    gameshark code cho fire red


    [M] Must Be On
    0000295F000A
    101DC9D40007
    830050000000
    830050020000
    Weak Enemy Pokemon
    D79FE38742DB
    4506FDD347FF
    Easy Catch Wild Pokemon
    896FC3BFB7FE
    738971087308
    Free Shop Items
    E21FAE7BBE55
    30E20AC023BD
    17D4F39712D9
    Rare Candies In PC(Slot 1)
    820258400044
    Warp to Birth Island(bắt deoxys)
    82031DBC3802
    Warp to Navel Rock(Lugia - ho-oh)
    82031DBC2502
    Have Maximum Cash
    82025838104E
    8202583AE971
    Have all PokeBalls
    420259D80001
    0001000C0004
    420259DA5212
    0000000C0004

  10. Có 2 thành viên cảm ơn James1011 cho bài viết này:
    lucky0031 (29-09-2008), nhathuy123 (01-08-2008)

  11. #6
    James1011's Avatar
    James1011 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    108
    VZD
    150
    Cảm ơn
    50
    Điểm
    229/87 bài viết

    Default

    6.cheat pokemon ruby/sapphire
    001 - Bulbasaur:
    39E924C4 4136A9DD
    AD86124F 2823D8DA
    002 - Ivysaur:
    39E924C4 4136A9DD
    AB84463B B2609644
    003 - Venusaur:
    39E924C4 4136A9DD
    3542F0A7 7D2E171F
    004 - Charmander:
    39E924C4 4136A9DD
    DB8C60CD 81FD6AA7
    005 - Charmeleon:
    39E924C4 4136A9DD
    08506D61 55CBD9A8
    006 - Charizard:
    39E924C4 4136A9DD
    A56395D2 8AF46857
    007 - Squirtle:
    39E924C4 4136A9DD
    BCDCB406 2F2FD763
    008 - Wartortle:
    39E924C4 4136A9DD
    268349C8 63FF53CE
    009 - Blastoise:
    39E924C4 4136A9DD
    5FD24ABC 1FE3296A
    010 - Caterpie:
    39E924C4 4136A9DD
    358CC2BF 9BFA3518
    011 - Metapod:
    39E924C4 4136A9DD
    DC725D4E 3A20792F
    012 - Butterfree:
    39E924C4 4136A9DD
    33EFFB7C E1794F5B
    013 - Weedle:
    39E924C4 4136A9DD
    9A86D92A 635F8DBC
    014 - Kakuna:
    39E924C4 4136A9DD
    CCEC9F6E 5A2A0F12
    015 - Beedrill:
    39E924C4 4136A9DD
    F3D99280 49F4EEDC
    016 - Pidgey:
    39E924C4 4136A9DD
    139BBA32 2DC356C8
    017 - Pidgeotto:
    39E924C4 4136A9DD
    2F7B0F2F 257173EA
    018 - Pidgeot:
    39E924C4 4136A9DD
    13659B39 95BD80E5
    019 - Rattata:
    39E924C4 4136A9DD
    E5C49E22 47B157F2
    020 - Raticate:
    39E924C4 4136A9DD
    60C9DC15 1AD9B226
    021 - Spearow:
    39E924C4 4136A9DD
    2F5D7856 A5F7B4AE
    022 - Fearow:
    39E924C4 4136A9DD
    23689847 DA918B8D
    023 - Ekans:
    39E924C4 4136A9DD
    A5BA4CFA CA5D771C
    024 - Arbok:
    39E924C4 4136A9DD
    B75D69F0 7C3B3103
    025 - Pikachu:
    39E924C4 4136A9DD
    9D4A1BFF 05120D39
    026 - Raichu:
    39E924C4 4136A9DD
    CE7B779B AE493550
    027 - Sandshrew:
    39E924C4 4136A9DD
    7DFC4CBD 20BB83B6
    028 - Sandslash:
    39E924C4 4136A9DD
    CFC711B9 0585971F
    029 - Nidoran Female:
    39E924C4 4136A9DD
    B6450111 C65005BC
    030 - Nidorina:
    39E924C4 4136A9DD
    0BA329E0 CEB39484
    031 - Nidoqueen:
    39E924C4 4136A9DD
    C3B010F5 6DB0ED0E
    032 - Nidoran Male:
    39E924C4 4136A9DD
    A38262A2 825F8CF0
    033 - Nidorino:
    39E924C4 4136A9DD
    33D5E08A 037AB9C4
    034 - Nidoking:
    39E924C4 4136A9DD
    82E3DD4B EBFEF864
    035 - Clefairy:
    39E924C4 4136A9DD
    E8EAB84F 26C8AB6B
    036 - Clefable:
    39E924C4 4136A9DD
    D15755D8 AF5BE6F1
    037 - Vulpix:
    39E924C4 4136A9DD
    276AF592 A3A635CC
    038 - Ninetales:
    39E924C4 4136A9DD
    27B815E0 B8CCC2DA
    039 - Jigglypuff:
    39E924C4 4136A9DD
    B18AC7E0 E667A184
    040 - Wigglytuff:
    39E924C4 4136A9DD
    7CEDC4CF F95C5521
    041 - Zubat:
    39E924C4 4136A9DD
    47596727 51BB292A
    042 - Golbat:
    39E924C4 4136A9DD
    FF3A0DD1 DF54EB13
    043 - Oddish:
    39E924C4 4136A9DD
    EF723724 F31E5F64
    044 - Gloom:
    39E924C4 4136A9DD
    A386B043 9DEB5064
    045 - Vileplume:
    39E924C4 4136A9DD
    4A2748A4 F888F1C9
    046 - Paras:
    39E924C4 4136A9DD
    EAD30258 3988D84F
    047 - Parasect:
    39E924C4 4136A9DD
    74CFC9E9 82CD278E
    048 - Venonat:
    39E924C4 4136A9DD
    0CC56D24 C9F5A33A
    049 - Venomoth:
    39E924C4 4136A9DD
    DFDFFF0A 8919BB28
    050 - Diglett:
    39E924C4 4136A9DD
    BA7199EC 664F9418
    051 - Dugtrio:
    39E924C4 4136A9DD
    BCC0FB44 1A047D3C
    052 - Meowth:
    39E924C4 4136A9DD
    5F38FD3F 5D7412A3
    053 - Persian:
    39E924C4 4136A9DD
    0BEC25D3 787468AE
    054 - Psyduck:
    39E924C4 4136A9DD
    70CEC019 12F0A7B0
    055 - Golduck:
    39E924C4 4136A9DD
    32E8BC37 7712CF08
    056 - Mankey:
    39E924C4 4136A9DD
    DAAB0C35 55611812
    057 - Primeape:
    39E924C4 4136A9DD
    B82FBCB6 C954F4ED
    058 - Growlithe:
    39E924C4 4136A9DD
    CD7047AB 42D861F2
    059 - Arcanine:
    39E924C4 4136A9DD
    3099D33C 49E66A04
    060 - Poliwag:
    39E924C4 4136A9DD
    AF0908F3 650FE1BD
    061 - Poliwhirl:
    39E924C4 4136A9DD
    C29C3277 063E67E9
    062 - Poliwrath:
    39E924C4 4136A9DD
    8DC834CF BFECCA56
    063 - Abra:
    39E924C4 4136A9DD
    5738CFE5 515C61CF
    064 - Kadabra:
    39E924C4 4136A9DD
    67CA1286 0E3A5D83
    065 - Alakazam:
    39E924C4 4136A9DD
    C91954D9 68AAD246
    066 - Machop:
    39E924C4 4136A9DD
    8AD2C8BB EB3D7A39
    067 - Machoke:
    39E924C4 4136A9DD
    95EFD5EA DD857E98
    068 - Machamp:
    39E924C4 4136A9DD:
    3BF5B7C4 061AAA45
    069 - Bellsprout:
    39E924C4 4136A9DD
    CF2E3B09 3B30426E
    070 - Weepinbell:
    39E924C4 4136A9DD
    0030C455 4F43BB12
    071 - Victreebel:
    39E924C4 4136A9DD
    1DF3B8CA DC70EC58
    072 - Tentacool:
    39E924C4 4136A9DD
    65C4E9C5 24CA1894
    073 - Tentacruel:
    39E924C4 4136A9DD
    51DDE51A 00DE2CE3
    074 - Geodude:
    39E924C4 4136A9DD
    399F7170 D519951E
    075 - Graveler:
    39E924C4 4136A9DD
    DDF655E3 9BDEE49C
    076 - Golem:
    39E924C4 4136A9DD
    103F567C 2F1A9043
    077 - Ponyta:
    39E924C4 4136A9DD
    877A6953 8F6209F2
    078 - Rapidash:
    39E924C4 4136A9DD
    195BAD3F C840CA28
    079 - Slowpoke:
    39E924C4 4136A9DD
    4CEC5478 ACBC593C
    080 - Slowbro:
    39E924C4 4136A9DD
    FE7C44DB 7672B1D8
    081 - Magnemite:
    39E924C4 4136A9DD
    3C17AEA9 5DC9D705
    082 - Magneton:
    39E924C4 4136A9DD
    B8BD13C5 E3E7D9B3
    083 - Farfetch'd:
    39E924C4 4136A9DD
    9121060C 74B908E0
    084 - Doduo:
    39E924C4 4136A9DD
    920BE3C7 3E00359C
    085 - Dodrio:
    39E924C4 4136A9DD
    02258041 19ABFE29
    086 - Seel:
    39E924C4 4136A9DD
    8EC19A12 FD47B55F
    087 - Dewgong:
    39E924C4 4136A9DD
    E18D1069 1053E30C
    088 - Grimer:
    39E924C4 4136A9DD
    EB7F9C3F DB3192F5
    089 - Muk:
    39E924C4 4136A9DD
    729160A9 F8F73577
    090 - Shellder:
    39E924C4 4136A9DD
    92A2030E 24F19E86
    091 - Cloyster:
    39E924C4 4136A9DD
    FB078533 1A99C72A
    092 - Gastly:
    39E924C4 4136A9DD
    99B8A848 91759EFF
    093 - Haunter:
    39E924C4 4136A9DD
    7F14537B 6C00E975
    094 - Gengar:
    39E924C4 4136A9DD
    BA9A9758 4221EBF4
    095 - Onix:
    39E924C4 4136A9DD
    54D9A0DB 68FC768F
    096 - Drowzee:
    39E924C4 4136A9DD
    C5C4BBBB 55B1B77F
    097 - Hypno:
    39E924C4 4136A9DD
    F4BB6321 8E9265DB
    098 - Krabby:
    39E924C4 4136A9DD
    D83FACC2 7D31E557
    099 - Kingler:
    39E924C4 4136A9DD
    FF0F431F 400EF220
    100 - Voltorb:
    39E924C4 4136A9DD
    ABD2C0C0 FBC68A93
    101 - Electrode:
    39E924C4 4136A9DD
    0C2333CD 141730A7
    102 - Exeggcute:
    39E924C4 4136A9DD
    8D2F9E72 8719250B
    103 - Exeggutor:
    39E924C4 4136A9DD
    744AF614 12D8281B
    104 - Cubone:
    39E924C4 4136A9DD
    D9E3884F 37500E3F
    105 - Marowak:
    39E924C4 4136A9DD
    CB4A8BD1 1D028DA2
    106 - Hitmonlee:
    39E924C4 4136A9DD
    9EDB950D 454533E5
    107 - Hitmonchan:
    39E924C4 4136A9DD
    3535FA3A EBECD355
    108 - Lickitung:
    39E924C4 4136A9DD
    F582757C 16122B78
    109 - Koffing:
    39E924C4 4136A9DD
    BF93F87F BC1AB791
    110 - Weezing:
    39E924C4 4136A9DD
    D966DA15 88BBB73A
    111 - Rhyhorn:
    39E924C4 4136A9DD
    7DA9C8C7 8549C3D4
    112 - Rhydon:
    39E924C4 4136A9DD
    9071D41E 55259C19
    113 - Chansey:
    39E924C4 4136A9DD
    AD38C4DB B5EBB8A7
    114 - Tangela:
    39E924C4 4136A9DD
    100D1518 466A2D06
    115 - Kangaskhan:
    39E924C4 4136A9DD
    8F4BE409 7110788B
    116 - Horsea:
    39E924C4 4136A9DD
    02401CFF F2742052
    117 - Seadra:
    39E924C4 4136A9DD
    B0160E28 ED6B68EC
    118 - Goldeen:
    39E924C4 4136A9DD
    29061002 69BB68FF
    119 - Seaking:
    39E924C4 4136A9DD
    676505B9 904C9DE3
    120 - Staryu:
    39E924C4 4136A9DD
    D7D9A00C 7BFB7AAC
    121 - Starmie:
    39E924C4 4136A9DD
    0E2752FA 51091446
    122 - Mr. Mime:
    39E924C4 4136A9DD
    0922D9A2 C1E680BA
    123 - Scyther:
    39E924C4 4136A9DD
    28BEFBB3 68DE4569
    124 - Jynx:
    39E924C4 4136A9DD
    FB0FC84E D45216CF
    125 - Electabuzz:
    39E924C4 4136A9DD
    1E6DE7CB DDDBAD78
    126 - Magmar:
    39E924C4 4136A9DD
    C644F8D1 4159A2D6
    127 - Pinsir:
    39E924C4 4136A9DD
    AEFBB853 03F4B721
    128 - Tauros:
    39E924C4 4136A9DD
    1D5557F2 FACC2BA7
    129 - Magikarp:
    39E924C4 4136A9DD
    04658924 E67574E2
    130 - Gyarados:
    39E924C4 4136A9DD
    56156F0A D2F071F2
    131 - Lapras:
    39E924C4 4136A9DD
    483AC796 E3850B8F
    132 - Ditto:
    39E924C4 4136A9DD
    3613AA25 2CC1B172
    133 - Eevee:
    39E924C4 4136A9DD
    4B78A144 F02E1187
    134 - Vaporeon:
    39E924C4 4136A9DD
    D82AEDF5 F23B27A4
    135 - Jolteon:
    39E924C4 4136A9DD
    1850F0B1 AAFB142F
    136 - Flareon:
    39E924C4 4136A9DD
    AB622741 B3F84F8B
    137 - Porygon:
    39E924C4 4136A9DD
    6EE60CB5 746DFF03
    138 - Omanyte:
    39E924C4 4136A9DD
    1DBD6215 4FD65295
    139 - Omastar:
    39E924C4 4136A9DD
    23F20EC6 1368F543
    140 - Kabuto:
    39E924C4 4136A9DD
    32A2B3E0 40DB80D9
    141 - Kabutops:
    39E924C4 4136A9DD
    2058318E 392B7EE5
    142 - Aerodactyl:
    39E924C4 4136A9DD
    C44B6463 DB3237C3
    143 - Snorlax:
    39E924C4 4136A9DD
    E9ADF485 15BE8FA7
    144 - Articuno:
    39E924C4 4136A9DD
    D7B594AF C1DA18AB
    145 - Zapdos:
    39E924C4 4136A9DD
    83E25054 9C927E5E
    146 - Moltres:
    39E924C4 4136A9DD
    F8DEC3CC A014B094
    147 - Dratini:
    39E924C4 4136A9DD
    47C69D5D 1AA59D6D
    148 - Dragonair:
    39E924C4 4136A9DD
    8B3A1FF0 A3C0E786
    149 - Dragonite:
    39E924C4 4136A9DD
    796E6824 2B208DD5
    150 - Mewtwo:
    39E924C4 4136A9DD
    4C77BA3F CA4EDCB6
    151 - Mew:
    39E924C4 4136A9DD
    B751BDF4 95CEF4CC
    152 - Chikorita:
    39E924C4 4136A9DD
    539C7E13 DD795F72
    153 - Bayleef:
    39E924C4 4136A9DD
    39D823E3 9EB6C9AA
    154 - Meganium:
    39E924C4 4136A9DD
    A2F7F837 7F974DEB
    155 - Cyndaquil:
    39E924C4 4136A9DD
    E4995046 3D00BF91
    156 - Quilava:
    39E924C4 4136A9DD
    B9CCC7BB D4C29E22
    157 - Typhlosion:
    39E924C4 4136A9DD
    B5592578 FBB9A4ED
    158 - Totodile:
    39E924C4 4136A9DD
    6699EF70 D7B03D43
    159 - Croconaw:
    39E924C4 4136A9DD
    33C5C90B D46AD9DC
    160 - Feraligatr:
    39E924C4 4136A9DD
    E1F0FEFA D0036CD4
    161 - Sentret:
    39E924C4 4136A9DD
    6C2D5D5E 008A751F
    162 - Furret:
    39E924C4 4136A9DD
    2B34A3C7 A829209F
    163 - Hoothoot:
    39E924C4 4136A9DD
    B33DAC5B 29EB7EB5
    164 - Noctowl:
    39E924C4 4136A9DD
    8E0B9473 A4AE2B53
    165 - Ledyba:
    39E924C4 4136A9DD
    5F2FD32D 941693B4
    166 - Ledian:
    39E924C4 4136A9DD
    1CD7078F A7384A34
    167 - Spinarak:
    39E924C4 4136A9DD
    BF975E40 430B4806
    168 - Ariados:
    39E924C4 4136A9DD
    F3D55605 74AE5C52
    169 - Crobat:
    39E924C4 4136A9DD
    56FC2792 3AEFE3F9
    170 - Chinchou:
    39E924C4 4136A9DD
    D70D1018 A021245F
    171 - Lanturn:
    39E924C4 4136A9DD
    2D2CC458 21BDD10C
    172 - Pichu:
    39E924C4 4136A9DD
    90AECEE5 A888F8AE
    173 - Cleffa:
    39E924C4 4136A9DD
    08C2447D 2096B6AE
    174 - Igglybuff:
    39E924C4 4136A9DD
    D7F35EE0 D224ECDE
    175 - Togepi:
    39E924C4 4136A9DD
    82269FC8 9579FD5A
    176 - Togetic:
    39E924C4 4136A9DD
    E3581C9B AE652F9A
    177 - Natu:
    39E924C4 4136A9DD
    B635603F B1E81481
    178 - Xatu:
    39E924C4 4136A9DD
    459823AE 3F1683A4
    179 - Mareep:
    39E924C4 4136A9DD
    0783E965 C5165BF8
    180 - Flaaffy:
    39E924C4 4136A9DD
    F510A285 5288E291
    181 - Ampharos:
    39E924C4 4136A9DD
    3CE54322 74A86618
    182 - Bellossom:
    39E924C4 4136A9DD
    F0088391 0C65D5E3
    183 - Marill:
    39E924C4 4136A9DD
    51EB125F EAA0FCBE
    184 - Azumarill:
    39E924C4 4136A9DD
    E832EF37 64D0E6A2
    185 - Sudowoodo:
    39E924C4 4136A9DD
    DDA1AC43 4A067FAE
    186 - Politoed:
    39E924C4 4136A9DD
    5C6CD179 E18C31EF
    187 - Hoppip:
    39E924C4 4136A9DD
    B1BC8307 69EF9C2C
    188 - Skiploom:
    39E924C4 4136A9DD
    E32EA0FE CB37FF3B
    189 - Jumpluff:
    39E924C4 4136A9DD
    C03FCFEF 84CB37BA
    190 - Aipom:
    39E924C4 4136A9DD
    A45DFE4F F27A9D8D
    191 - Sunkern:
    39E924C4 4136A9DD
    165C689B AF94A177
    192 - Sunflora:
    39E924C4 4136A9DD
    36838BE7 E5367C3A
    193 - Yanma:
    39E924C4 4136A9DD
    E500846E 9A4FF5C7
    194 - Wooper:
    39E924C4 4136A9DD
    6F071CA9 63FF4902
    195 - Quagsire:
    39E924C4 4136A9DD
    67375392 E7F55C24
    196 - Espeon:
    39E924C4 4136A9DD
    EF8A105C 72CEF63E
    197 - Umbreon:
    39E924C4 4136A9DD
    EF708FD1 C5E8B000
    198 - Murkrow:
    39E924C4 4136A9DD
    98F8C8F7 EEA657B9
    199 - Slowking:
    39E924C4 4136A9DD
    43D2617C C2F14DFB
    200 - Misdreavus:
    39E924C4 4136A9DD
    2E5E5AEB 22EBF9FF
    201 - Unown:
    39E924C4 4136A9DD
    10998FB0 656B5C99
    202 - Wobbuffet:
    39E924C4 4136A9DD
    EC4EB940 2C63CA65
    203 - Girafarig:
    39E924C4 4136A9DD
    41377A90 E36247DE
    204 - Pineco:
    39E924C4 4136A9DD
    43C3A9BF 477AF067
    205 - Foretress:
    39E924C4 4136A9DD
    55815067 03B03952
    206 - Dunsparce:
    39E924C4 4136A9DD
    4F8D48EA 9336834B
    207 - Gligar:
    39E924C4 4136A9DD
    729F34AB 5B1018D0
    208 - Steelix:
    39E924C4 4136A9DD
    1FE62E14 130CD2F8
    209 - Snubbull:
    39E924C4 4136A9DD
    77C7197D 502B8B56
    210 - Granbull:
    39E924C4 4136A9DD
    CF223304 929E964E
    211 - Qwilfish:
    39E924C4 4136A9DD
    C9551136 F45B0236
    212 - Scizor:
    39E924C4 4136A9DD
    F8D4BFAE D2C136F5
    213 - Shuckle:
    39E924C4 4136A9DD
    A94D8CB8 560257D4
    214 - Heracross:
    39E924C4 4136A9DD
    779D6EBF 3139EFF6
    215 - Sneasel:
    39E924C4 4136A9DD
    C21BA23A 95AB64BD
    216 - Teddiursa:
    39E924C4 4136A9DD
    EDEB2FF0 88466B79
    217 - Ursaring:
    39E924C4 4136A9DD
    2607FA8F 4BF940FA
    218 - Slugma:
    39E924C4 4136A9DD
    E2899947 9269834F
    219 - Magcargo:
    39E924C4 4136A9DD
    A58E1198 6E004BAD
    220 - Swinub:
    39E924C4 4136A9DD
    F949DADD BBC8B5CD
    221 - Piloswine:
    39E924C4 4136A9DD
    AA68D49C B33C8972
    222 - Corsola:
    39E924C4 4136A9DD
    DDEFF53A EC57A23F
    223 - Remoraid:
    39E924C4 4136A9DD
    A67D580A B44A4DF4
    224 - Octillery:
    39E924C4 4136A9DD
    78BA5E9D BA836EEB
    225 - Delibird:
    39E924C4 4136A9DD
    BC1FE4EC 9F1818A1
    226 - Mantine:
    39E924C4 4136A9DD
    3AF8DB31 042E9DF9
    227 - Skarmory:
    39E924C4 4136A9DD
    92DE3CD4 65C14106
    228 - Houndour:
    39E924C4 4136A9DD
    CABF0A0B B0E620D3
    229 - Houndoom:
    39E924C4 4136A9DD
    D8D99C49 B49D47DC
    230 - Kingdra:
    39E924C4 4136A9DD
    2B185541 DB13ACF6
    231 - Phanpy:
    39E924C4 4136A9DD
    CBCB02D6 C41FE3F4
    232 - Donphan:
    39E924C4 4136A9DD
    B8A6C516 12ECADE5
    233 - Porygon2:
    39E924C4 4136A9DD
    04EA10C3 8DB0146F
    234 - Stantler:
    39E924C4 4136A9DD
    9C0B5F02 A2857BBC
    235 - Smeargle:
    39E924C4 4136A9DD
    49D7E467 103D0D48
    236 - Tyrogue:
    39E924C4 4136A9DD
    3D2030E2 B2A0CACE
    237 - Hitmontop:
    39E924C4 4136A9DD
    A357C435 8BC380D1
    238 - Smoochum:
    39E924C4 4136A9DD
    8C287F7F E3950A6E
    239 - Elekid:
    39E924C4 4136A9DD
    A78E8FFA EDB5DA5C
    240 - Magby:
    39E924C4 4136A9DD
    D77AEB51 E63292DB
    241 - Miltank:
    39E924C4 4136A9DD
    1A55F1D1 2FCDADEA
    242 - Blissey:
    39E924C4 4136A9DD
    01EA07BF 793C86F2
    243 - Raikou:
    39E924C4 4136A9DD
    43FF33D1 F368CDE6
    244 - Entei:
    39E924C4 4136A9DD
    0C8037A6 BE1D9DB2
    245 - Suicune:
    39E924C4 4136A9DD
    80755BDB E392B806
    246 - Larvitar:
    39E924C4 4136A9DD
    2C8E4296 84D8D6E3
    247 - Pupitar:
    39E924C4 4136A9DD
    8418E051 5C53CE38
    248 - Tyranitar:
    39E924C4 4136A9DD
    32D66B09 40354103
    249 - Lugia:
    39E924C4 4136A9DD
    545C676A 51FFDC1C
    250 - Ho-Oh:
    39E924C4 4136A9DD
    437065EF 67DF37EF
    251 - Celebi:
    39E924C4 4136A9DD
    4AEC27E8 A5FF1540
    252 - Treecko
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    5BAE22AD8F7D3013

    253 - Grovyle
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    21F8BC366CC818B7

    254 - Sceptile
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    5157CACF5EB25845

    255 - Torchic
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    9DB4C3198219060A

    256 - Combusken
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    7CAD36227FCCA6ED

    257 - Blaziken
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    4A44AC2ED6B438D5

    258 - Mudkip
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    2E05069411BC05B3

    259 - Marshtomp
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    29BA2D42D510FFBA

    260 - Swampert
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    B8C7D72F087B6595

    261 - Poochyena
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    99A5DB56D3F68AE7

    262 - Mightyena
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    37A90703F49DE0B4

    263 - Zigzagoon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    CBA3EA0392726DCC

    264 - Linoone
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    61DBEB9F92DBFA58

    265 - Wurmple
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C3DA6AFF0F7B7083

    266 - Silcoon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    8183477EE90ADD46

    267 - Beautifly
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    3866C190031535DD

    268 - Cascoon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    0A70DC5617BA6B8E

    269 - Dustox
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    72F95810DB6FB4EF

    270 - Lotad
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    2D5A7BBB525EF393

    271 - Lombre
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    A755369B4BD7F6F1

    272 - Ludicolo
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    A20A4542D79124D0

    273 - Seedot
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    DB37D9E1B8BA4066

    274 - Nuzleaf
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    189F92E1D21F4478

    275 - Shiftry
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    8DC39BCF3F710E3E

    276 - Nincada
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    55513D199B3DE2D4

    277 - Ninjask
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    957DE792C4607DA8

    278 - Shedinja
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    665C2F42369D779C

    279 - Taillow
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    451597F6A1578DD9

    280 - Swellow
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    1DA4F7E6F247F39A

    281 - Shroomish
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C5FFADC845F66362

    282 - Breloom
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    1D47A9C60524F0F7

    283 - Spinda
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    BB0893DA002DE3DF

    284 - Wingull
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    55429ABD95D438C4

    285 - Pelipper
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    1DB3DE68672324D6

    286 - Surskit
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C246C624FDB5125D

    287 - Masquerain
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    BB6A3047431DFCFF

    288 - Wailmer
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    6870774EDCCF5C26

    289 - Wailord
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    A36ED36F10EDDF89

    290 - Skitty
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    D7DF0A988D70EB4D

    291 - Delcatty
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    601F8154A460B6A7

    292 - Kecleon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C07D2D075B6C82F2

    293 - Baltoy
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    90AF0D841C4A45C9

    294 - Claydol
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    CA8B36FCDF163AA9

    295 - Nosepass
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C446CE3B97CD0DC3

    296 - Torkoal
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    F85BC8EB7CF30E57

    297 - Sableye
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    17592A4C2C72F873

    298 - Barboatch
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    D99B190DCB5C3255

    299 - Whiscash
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    B964DDC53615D4B1

    300 - Luvdisc
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    938CB852F9BB4D41

    301 - Corphish
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    23DAFA415B1ADBC8

    302 - Crawdaunt
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    2E666CF332395439

    303 - Feebas
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    D884D95282F6FD48

    304 - Miltotic
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    8F700F622CA08221

    305 - Carvanha
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    B5A578B46F1B591B

    306 - Sharpedo
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C62B84580FC8B29A

    307 - Trapinch
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    F406B3200DAA38F6

    308 - Vibrava
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    007CC3331A7F8A4A

    309 - Flygon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    B02489453BC0030F

    310 - Makuhita
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    E1F4794A887F06BF

    311 - Hariteyama
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    53D971FF007FAAEB

    312 - Electrike
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    4E39C71B8B168004

    313 - Manectric
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    3A4F2D33CBF5A1B4

    314 - Numel
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    D2583A425BE8CB0E

    315 - Camerupt
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    B5B5FCBBCFCC8751

    316 - Spheal
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    D4515AC17C2BD132

    317 - Sealeo
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    CE85182FFEAF53F9

    318 - Walrein
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C6B2B1226711B417
    319 - Cacnea
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C4741BAE97124E11

    320 - Cacturne
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    7D2A47BB332D52F3

    321 - Snorunt
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    2817970AE0F6D0E4

    322 - Glalie
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    CB8E1E838A0B06FF

    323 - Lunatone
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    372CE7DBA9C8EB5E

    324 - Solrock
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    D2CE7A4B797F7E89

    325 - Azurill
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    B42D1283C6EBBDBB

    326 - Spoink
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    8EA4FCB93A913D4D

    327 - Grumpig
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    8F6C9E12CB96CE33

    328 - Plusle
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    84F628669F914B8B

    329 - Minun
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    AC9122B26257AAE0

    330 - Mawile
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    FC8A82EA704658D9

    331 - Meditite
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    E9D1D48800D975CA

    332 - Medicham
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    85B4AF9A41D7B768

    333 - Swablu
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    0DA20954262C11C0

    334 - Altaria
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    E482934074AE24CA

    335 - Wynaut
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    4A9EBB58037F6B34

    336 - Duskull
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    BD8E35D5CF92A431

    337 - Dusclops
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    359F51861F36099C

    338 - Roselia
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    B0DA39C505276564

    339 - Slakoth
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    0F8A29BA2C2D1529

    340 - Vigoroth
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    B3EE281789EA6EFC

    341 - Slaking
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    2B48952F978365BD

    342 - Gulpin
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    179DCADEC474D278

    343 - Swalot
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    0A68434581A60674

    344 - Tropius
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    0BB19CBCFA943A3E

    345 - Whismur
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    D521BFDAF306CE43

    346 - Loudred
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    67E17F195D6EDD71

    347 - Exploud
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    A587A72ACAA20267

    348 - Clampearl
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    944B4BE8D05C678B

    349 - Huntail
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    5669AB79CAF18B71

    350 - Borebyss
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    0F1B5F6C7656C3B9

    351 - Absol
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    2CC860ECD40C584F

    352 - Shuppet
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    5DBF2FCF30E8F421

    353 - Banette
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    8E732451F6EF7BA4

    354 - Seviper
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    6E2ED8A024431D98

    355 - Zangoose
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    8CEF1F80060461DD

    356 - Relicanth
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    7B29CACCD014F65D

    357 - Aron
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    6557E79B19945642

    358 - Lairon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    D4EFF5BB1311E2E8

    359 - Aggron
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    9F727E48188E88D7

    360 - Castform
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    528A0B971B7D1DB1

    361 - Volbeat
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    BC71207B319D605F

    362 - Illuminise
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    6D88B6F968D141AB

    363 - Lileep
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    4BEFDC30B4192001

    364 - Cradily
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    A87F5761834F0FF9

    365 - Anorith
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    761FA58F0C669A85

    366 - Armaldo
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C68621E0CE91EAF2

    367 - Ralts
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    CA880BEE01C3CE5E

    368 - Kirlia
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    9B8D1405198957C8

    369 - Gardevoir
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    2BE7AED3B9751EC5

    370 - Bagon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    7BC26643F6351EA3

    371 - Shelgon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    5CFB59B9D08C1A10

    372 - Salamence
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    F683728DA1CB7A38

    373 - Beldum
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    662DB4A0150278A5

    374 - Metang
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    72B850FD79DE57D2

    375 - Metagross
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    E62FCE6B99A4823D

    376 - Regirock
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    CE51186D3686F6D2

    377 - Regice
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    6F5F7F3EFEA00143

    378 - Registeel
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    349C482149728D68

    379 - Kyogre
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    9EFEC4E6F24D5813

    380 - Groudon
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    299CE04B43341CDD

    381 - Rayquaza
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    C5946A0E65BE02B0

    382 - Latias
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    EA64214226D6E5A6

    383 - Latios
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    79870CB095729832

    384 - Jirachi
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    FBC061A9072FC320

    385 - Deoxys
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    8C5DE8C8A33E9D88

    386 - Chimecho
    82FBD860AE242721
    313D2BCE9004E149
    145A57F6ADDF1B3A
    [M] Must Be On (dùng để kích hoạt các mã)
    97726CAE9184
    8F7AAA5C15FE
    B85E5A770386
    Đổi tên(Note 1)
    F9A45FEE0326
    71E44FEFE167
    9BD4AA0C9005
    CDACDFC88B9A
    71593CF7EA76
    DA18266DB6D6
    Vô hạn tiền
    FC3A2D1A63E8
    EC12AD996BD2
    Vô hạn PP
    FCF33D4B40B1
    CBB8A62C958D
    Lên lv nhanh
    8855D2F00807
    BFF831C27DD9
    Lên lv nhanh (ở DayCare)
    344D401AA8A5
    3441201AA825
    Không phải đánh nhau
    0389A6AD96D5
    Bay đến tất cả các vùng
    30202177E9E0
    88F6CA6C910F
    Mở phần bản đồ bay [L+B+Up]
    708855A36BF6
    EDD4DDC1294D
    708855A36BF6
    9A7A22BBBFF4
    708855A36BF6
    BD7A32D32BDE
    Có giày chạy
    8849B2F50287
    Nuôi poke ở day care miễn phí
    53E74AAF965D
    Trứng nở nhanh
    AFFCC14DD7FA
    Bắt poke hoang dã dễ hơn
    6006D97C61CF
    47C3AA0DF650
    Có pokedex và pokenav
    70722D73C1B0
    Có tất cả các pokeblocks
    982452BE8B96
    8AF6CAEC912F
    PokeBlocks không tăng feel
    CF02AEDD1706
    8BF6CAAC952D
    Pokemon 1-max chỉ số
    EDF9BF404889
    C8B4C66C910F
    Pokemon 2-max chỉ số
    751D5B136AD2
    C8B4C66C910F
    Pokemon 3-max chỉ số
    75803B066153
    C8B4C66C910F
    Pokemon 4-max chỉ số
    E9ACCB2CC18B
    C8B4C66C910F
    Pokemon 5-max chỉ số
    6120AB7DE358
    C8B4C66C910F
    Pokemon 6-max chỉ số
    F99D4B6AC881
    C8B4C66C910F
    Có tất cả Berries
    2451A2D96A56
    B9564ABF9704
    8CCCC34C0183
    B8564AFF9306
    Có tất cả TM/HM's
    8C9DC7880887
    BE565AD71306
    8C8CC70C0181
    BF565A971704
    Có tất cả PokeBalls
    8C0CC69D0384
    FA9826EE9187
    8C9DC7080881
    FB9826AE9585
    Có tất cả các loại bàn (trang trí)
    04DDC6892AD5
    CBF6CA2C950D
    048DD684A0F4
    Có tất cả các loại ghế
    07DDC6493EFD
    CBF6CA2C950D
    070DD455B6D7
    Có các loại cây cảnh
    547B2812285C
    88B8A66C918F
    Có tất cả đồ trang trí
    503338BAA874
    9898266E9187
    E81ECF790BA7
    Có các loại thảm
    8B40B1BD9506
    D8DA2A6E9187
    Có tất các Posters
    9B3D5232948A
    C8F6CA6C910F
    Có tất cả búp bê
    AF55C29814AA
    DBD64A2E9505
    AF14C39935DA
    CB02BDBD9D02
    CBF6CA2C950D
    CB12ADB91F21
    Có tất cả gối
    A884D3E48B83
    C8F6CA6C910F
    Hoàn thànhTrainers Eyes
    E88EC924CB3B
    985A2A7F9386
    Hoàn thành Pokedex
    CBDAAE69BFD5
    8B4DD03454A1
    533A3DB37FD9
    EC4ABD5C4B38
    8F76DA15170C
    64A2B94C6BE1
    DF9836061585
    FC0E4912436A
    DF9836061585
    Tạo mưa [Ấn L+R]
    30DB592762F0
    53322E3B2F0D
    30DB592762F0
    533E4EBB3F8D
    30DB592762F0
    075CC2981DD4
    30DB592762F0
    54722E5A095C
    30DB592762F0
    57322E9A1D5E
    30DB592762F0
    0381B2A5965D
    Vào túi của gs Birch [L+R+Up]
    30CA59236BF4
    4670BA95170C
    30CA59236BF4
    56103A971704
    30CA59236BF4
    D9812AEBE06F
    30CA59236BF4
    26AFD4801C85
    99533777483F
    AE6FD51076C4
    Vào PC [A+R+Up]
    338A59637FF6
    55103AD70306
    338A59637FF6
    4670BA95170C
    338A59637FF6
    9E5A351E7F62
    338A59637FF6
    158334C2082F
    338A59637FF6
    75C138C20827
    338A59637FF6
    56CD58021CAD
    Access Cửa hàng [L+A+Sel]
    13D739677670
    C9B9AAEDC005
    5B84E6089D05
    C9B9BAE44204
    DA8C4EAA9D85
    8AB8A66C918F
    Có tất cả key item (Note 2)
    C9B9BAE44204
    BADE502717A4
    C9B9BAE44204
    C9EAAA288D8F
    DE9456461107
    Có tất cả item (Note 2)
    C9B9BAE44204
    BECF420B9EA0
    C9B9BAE44204
    B98446AA8D25
    C934C63D970C
    C9B9BAE44204
    AE39B55502AE
    9EDA3A461187
    C9B9BAE44204
    EA6AA8F98BAA
    CAB4C66C910F
    C9B9BAE44204
    3115473FA650
    99DA2A2E9585
    Note 1: Vào trainer card
    Note 2: Dùng trong cửa hàng
    Cheat Item cua Pokemon Ruby và Pokemon Saphire (Game Shark):
    Pokemon Ruby Master Code :
    DE00AAFD 2EBD05D0
    530823D9 16558191

    Pokemon Sapphire Master Code :
    DE00AAFD2EBD05D0
    B4564EFE23F44BF2

    Code d? có 99 item c?n ? PC Slot 1 (n?u không dánh code này thì nh?ng item sau khi có du?c t? cheat sau ch? có 1 cái trong PC thôi):
    D261DC6D197B4DC2

    MASTER BALL
    DCEEEC34AFEADC26

    ULTRA BALL
    793221F6D9645D49

    GREAT BALL
    4F81FC465746A9E1

    POKE BALL
    DA9F071F206FF8BF

    SAFARI BALL
    7E0A000AF564E6A0

    NET BALL
    24CBA01C28A83302

    DIVE BALL
    A3531AB9341CE170

    NEST BALL
    46C1C7A527BF0FDE

    REPEAT BALL
    C9EBD986FA14ED84

    TIMER BALL
    CE78C526297DDC99

    LUXURY BALL
    2B0AA5BA7E57C07F

    PREMIER BALL
    CE9215F270925EAC

    POTION
    CD772EC3C79262FD

    ANTIDOTE
    26997FCD12399792

    BURN HEAL
    DC65AC0A161E2DA7

    ICE HEAL
    A71C06D0DD4295C5

    AWAKENING
    48F73F162CFB2E23

    PARLYZ HEAL
    581CF20D160BCD0A

    FULL RESTORE
    BCD93AF9F4436194

    MAX POTION
    966869328F72E751

    HYPER POTION
    A6EA9709AC3BD723

    SUPER POTION
    D3B69AA4CF227A57

    FULL HEAL
    0FB1E1B53B804D00

    REVIVE
    855D6C463E8AB559

    MAX REVIVE
    F1E4B273DEEB52FE

    FRESH WATER
    7D6304D408279E7D

    SODA POP
    B6E7EF4BB4C87726

    LEMONADE
    E48E603D61687E1B

    MOOMOO MILK
    AE9E7CD103544718

    ENERGY POWDER
    488E24C3BF7D9CAD

    ENERGY ROOT
    B7695ED683BC7987

    HEAL POWDER
    CB3EC9C399E69A59

    REVIVAL HERB
    C3E415F271CE7705

    ETHER
    5B9033424926C4B5

    MAX ETHER
    52C5E8BF8164C3C0

    ELIXIR
    11A29FFBF8388661

    MAX ELIXIR
    80E7D3D5BD76ED14

    LAVA COOKIE
    162CB09E823A2D07

    BLUE FLUTE
    96D0C42D03810D43

    YELLOW FLUTE
    ABE41D0A596131D1

    RED FLUTE
    BC8DD664B4435751

    BLACK FLUTE
    B7D8E6084F04D30B

    WHITE FLUTE
    978C26B7960DB4AF

    BERRY JUIVE
    E2C405152A7691A1

    SACRED ASH
    DD7210845D064079

    SHOAL SALT
    F59FB06478BE2F23

    SHOAL SHELL
    F9B6E45408002114

    RED SHARD
    0590A06F5F46EE61

    BLUE SHARD
    72373EC59085CB76

    YELLOW SHARD
    1CED30FEDDC6E630

    GREEN SHARD
    8BF2DF39BFD184DB

    HP UP
    0F621A2CED90F426

    PROTEIN
    AFCFBB40DB9114DF

    IRON
    0FCA55E1939DBC8E

    CARBOS
    259868402527C3C5

    CALCIUM
    47B262D52331191A

    RARE CANDY
    361E3586CD38BA79

    PP UP
    95D494A4F8A5E5B8

    ZINC
    5CDCD70318ECF036

    PP MAX
    DD222BBD7BC53755

    GUARD SPEC.
    B6417DE417A6C623

    DIRE HIT
    6A0CF955C6CFC6C2

    X ATTACK
    690B851AA6021040

    X DEFEND
    EB5EF93F3497DF05

    X SPEED
    F9A0C335690C73CB

    X ACCURACY
    91757749196FA3D2

    X SPECIAL
    92F1F411B9F28BDD

    POKE DOLL
    9853A918BC6FA21B

    FLUFFY TAIL
    DF6BF3E19E268C00

    SUPER REPEL
    58FA947D64EE079F

    MAX REPEL
    4B1859E855F4A4AB

    ESCAPE ROPE
    72ADE5F81AA8AA27

    REPEL
    F771AD6BD5DE3DF2

    SUN STONE
    8D143C4DA0D59076

    MOON STONE
    03ECCED2DFABF88A

    FIRE STONE
    D8BF3A10EFE695AE

    THUNDER STONE
    49304F17497A0218

    WATER STONE
    D69733F274D9F7E2

    LEAF STONE
    307F921F88F68D63

    TINY MUSHROOM
    1B3747350A096C29

    BIG MUSHROOM
    BA3E75FDD5E55D10

    PEARL
    262B36AB49047DDC

    BIG PEARL
    ADA22C38F472CC86

    STARDUST
    03D74FEDF7C2CB26

    STAR PIECE
    4A11CF11A24CF05E

    NUGGET
    1CE1CD65F2750651

    HEART SCALE
    17B2F0595BCD7390

    ORANGE MAIL
    9A3998DA09F4A6FE

    HARBOR MAIL
    2051ACCB5B25432E

    GLITTER MAIL
    350BB8091C1C95CA

    MECH MAIL
    843832A30106567B

    WOOD MAIL
    CE454E97DB8E409D

    WAVE MAIL
    0847C6791BA2D2FA

    BEAD MAIL
    7A72B1520B2339E7

    SHADOW MAIL
    74DE3156AF046F94

    TROPIC MAIL
    31E85B5D90E36361

    DREAM MAIL
    12C4402D478DE583

    FAB MAIL
    E29F26374BA9969C

    RETRO MAIL
    1852A027439F0F32

    CHERRI NERRY
    B48714659FC5C8E8

    CHESTO BERRY
    0A2D47C153499CD4

    PECHA BERRY
    3EA4076D97F18336

    RAWST BERRY
    90639036A19858FF

    ASPEAR BERRY
    257B7EBEBE06386C

    LEPPA BERRY
    A64F898137631E0F

    ORAN BERRY
    58DD34077F3AEE74

    PERSIM BERRY
    2CF747C5552FFDC7

    LUM BERRY
    84C5C376F454F73E

    SITRUS BERRY
    002701806D1B6753

    FIGY BERRY
    A2DBBCD88D358C97

    WIKI BERRY
    1E05A4AB1A095A74

    MAGO BERRY
    EC3A2511A81BCE90

    AGUAV BERRY
    90B027F52E1D7358

    IAPAPA BERRY
    B188A2E8B21A95CA

    RAZZ BERRY
    C35B0DE754DDADCA

    BLUK BERRY
    87B73A2B48957593

    NANAB BERRY
    2B000FF0A2CA823D

    WEPEAR BERRY
    3A092156C5D3A50F

    PINAP BERRY
    D2F9784CE7A2EB85

    POMEG BERRY
    5099CC313B0DF442

    KELPSY BERRY
    FCEA2607EABAB5A1

    QUALOT BERRY
    687C01A13534EC20

    HONDEW BERRY
    7E001CCE744045EE

    GREPA BERRY
    F369F6B891150056

    TAMATO BERRY
    135A7392B908C6B3

    CORNN BERRY
    BDF01D5EC1AF7370

    MAGOST BERRY
    2AF26EA27E711FE1

    RABUTA BERRY
    DDBB1737FF897327

    NOMEL BERRY
    913662DD80CEEC57

    SPELON BERRY
    37CF69EA0249D54A

    PAMTRE BERRY
    2F64B1E6F9F55076

    WATMEL BERRY
    BEF29DB1E99C2124

    DURIN BERRY
    F6A2223E7EA34F23

    BELUE BERRY
    00AA4E78730345E7

    LIECHI BERRY
    9A7A22801ACFDEAB

    GANLON BERRY
    AF244E011EC62E17

    SALAC BERRY
    F4D0652334D692E1

    PETAYA BERRY
    18AA74DFFD4B9C78

    APICOT BERRY
    29D53E4C02C9D38E

    LANSAT BERRY
    AEAC12796D0A8688

    STARF BERRY
    0057DF363F097562

    ENIGMA BERRY
    44CCC221FD7BCB53

    BRIGHT POWDER
    36578F603176988B

    WHITE HERB
    436F2A18BD3B0AD2

    MACHO BRACE
    FE407F7B6FE70DB9

    EXP. SHARE
    9811661BE077BF10

    QUICK CLAW
    92138196C60DF1EF

    SOOTHE BELL
    8A34240C79A3379E

    MENTAL HERB
    1FB53BFE236670EA

    CHOICE BAND
    4A46AB83750D4E51

    KING'S ROCK
    B228CF936A47E2DE

    SILVER POWDER
    DA38D803126053CA

    AMULET COIN
    E4A02A05310698CE

    CLEANSE TAG
    FE480D6613066D93

    SOUL DEW
    D30D3BC467C93B7E

    DEEP SEA TOOTH
    962E7B28615C24C6

    DEEP SEA SCALE
    8CF28BCB5F47D1F3

    SMOKE BALL
    9EF2F0B60204A6E8

    EVERSTONE
    8C69569C3FB0B089

    FOCUS BAND
    269C9267CD7ADF66

    LUCKY EGG
    603EF5483392BFB1

    SCOPE LENS
    6DC8FC0E49B7016F

    METAL COAT
    3C72EC453B972DFB

    LEFTOVERS
    072FEAE0B85F032E

    DRAGON SCALE
    2F026C7A4C86A1E3

    LIGHT BALL
    D69FB735F76CE563

    SOFT SAND
    FF061B217F23625D

    HARD STONE
    2BCC96DAF24233AF

    MIRACLE SEED
    CC482608776973E9

    BLACKGLASSES
    9C427F11FCA9867D

    BLACK BELT
    3E3B30106B1C56C6

    MAGNET
    E2FACEAB4CABE25C

    MYSTIC WATER
    3A8212B5FC543309

    SHARP BEAK
    3DC66F9670E9BC3D

    POISON BARB
    59C51AD88095301E

    NEVERMELT ICE
    0371F316368A1012

    SPELL TAG
    4FA38C247A12F0AE

    TWISTED SPOON
    6F8C929BD9756ED0

    CHARCOAL
    1A3E6D6D3746DCA0

    DRAGON FANG
    3A80572EB2FCDFBA

    SILK SCARF
    D387BAC406B846C4

    UP-GRADE
    D4D4830F0DFCA8AB

    SHELL BELL
    B04F8BAA9E670CE9

    SEA INCENSE
    E036E0554903D782

    LAX INCENSE
    29488FC74737B3C4

    LUCKY PUNCH
    1552CEAC653ABFF2

    METAL POWDER
    6C0763ACC64A999E

    THICK CLUB
    37A3C1B1F18637E8

    STICK
    5C0A269414050136

    RED SCARF
    AEBC485BD030EB4A

    BLUE SCARF
    CC7ECA9C0E610930

    PINK SCARF
    A03811530F029811

    GREEN SCARF
    60DD51E3DA888681

    YELLOW SCARF
    9463DE8C1DFA7721

    MACH BIKE
    35788F827206917A

    COIN CASE
    B9A0CF389B0E9B72

    ITEM FINDER
    918426141905E6E0

    OLD ROD
    67B58DE976272F50

    GOOD ROD
    809339F59A6A331E

    SUPER ROD
    12AAF6C9CB59CCA1

    S.S. TICKET
    F90752D114A9EEC7

    CONTEST PASS
    A57CFC84647CA978

    WAILMER PAIL
    E8F12403842467A8

    DEVON GOODS
    A2564A2E22EB8D65

    SOOT SACK
    97D2F9101CDE57EB

    BASEMENT KEY
    325794098DB88E85

    ACRO BIKE
    400F04DEC8C08349

    POKEBLOCK CASE
    5FE40EE6B9C2CFB5

    LETTER
    5F6BEA5739EF8857

    EON TICKET
    E5FC33277766DEE9

    RED ORB
    46AF7C6C3167A912

    BLUE ORB
    EDACADE20D177812

    SCANNER
    42488B8375D84EF0

    GO-GOGGLES
    4169706D866CC07F

    METEORITE
    70E2B2F68DAAB6E7

    RM. 1 KEY
    4B5B552A0429A69B

    RM. 2 KEY
    AE32FD33AE8ADEA0

    RM. 4 KEY
    BAE291F95ECD4997

    RM. 6 KEY
    698F42D81722270F

    STORAGE KEY
    8279F4E0E76C096D

    ROOT FOSSIL
    7D3FFB98A377AD50

    CLAW FOSSIL
    EB7368C8DCA1BFFB

    DEVON SCOPE
    93AFFD58311955AA

    TM01 (Focus Punch)
    5B2FEBBCA83C8512

    TM02 (Dragon Claw)
    D68BA6CBD9918DF9

    TM03 (Water Pulse)
    E6F3CA3BC0B673DB

    TM04 (Calm Mind)
    7FD2353E747E3F12

    TM05 (Roar)
    482009579DAC84DB

    TM06 (Toxic)
    0CE3E8ABE91FF63C

    TM07 (Hail)
    45F7FAA9E148F76B

    TM08 (Bulk Up)
    6879A9E712E2FB1A

    TM09 (Bullet Seed)
    2A095824BA58CA01

    TM10 (Hidden Power)
    1D14CFA8EA7E6AD0

    TM11 (Sunny Day)
    FBEC44ACB964E650

    TM12 (Taunt)
    BA6B2E8158E0B604

    TM13 (Ice Beam)
    B576B7F9AAB1E1A7

    TM14 (Blizzard)
    AA0E2EEF2CE20CAF

    TM15 (Hyper Beam)
    943F213F0157C13F

    TM16 (Light Screen)
    D851DCAE1FFA472D

    TM17 (Protect)
    198FE2C2613B0031

    TM18 (Rain Dance)
    74DB4BFF29585BF8

    TM19 (Giga Drain)
    00A5E54C48684C40

    TM20 (Safeguard)
    46DD0A9C3285DDD5

    TM21 (Frustration)
    5F13E1408F7055DB

    TM22 (Solarbeam)
    CEEC02947E5B28DF

    TM23 (Iron Tail)
    4857174E88202BB5

    TM24 (Thunderbolt)
    FF88FB538D420A77

    TM25 (Thunder)
    4CFDCC0CC1FE8058

    TM26 (Earthquake)
    F265151A46D7E5BB

    TM27 (Return)
    583723992298054A

    TM28 (Dig)
    66145F2FC66CAE52

    TM29 (Psychic)
    8A3D2E66A335F054

    TM30 (Shadow Ball)
    E02075F5590DB863

    TM31 (Brick Break)
    338EA49004E1CCE3

    TM32 (Double Team)
    8FD9CDA9BB84B8C5

    TM33 (Reflect)
    C181DDF9126BA395

    TM34 (Shock Wave)
    0DC76E996F8D7E04

    TM35 (Flamethrower)
    06489096390E4862

    TM36 (Sludge Bomb)
    633BD81DA6B1B578

    TM37 (Sandstorm)
    82E7B60EBDD6E71E

    TM38 (Fire Blast)
    BB8976DF6404B4DF

    TM39 (Rock Tomb)
    7C72A3C60758CF6B

    TM40 (Aerial Ace)
    0EE0B133C7B4D5A0

    TM41 (Torment)
    738103E911CA2BB8

    TM42 (Facade)
    EA2ADB81D56A1039

    TM43 (Secret Power)
    8BD0519D2276BE4C

    TM44 (Rest)
    154011F4761FDD4E

    TM45 (Attract)
    7E6CD949A3234EE5

    TM46 (Thief)
    00AFF7D266168B6E

    TM47 (Steel Wing)
    06475A1FD9DFD8D8

    TM48 (Skill Swap)
    D69F735189F5FB2D

    TM49 (Snatch)
    8A4170449939B2D4

    TM50 (Overheat)
    E01A88B3FE980E2C

    HM01 (Cut)
    F99E8DFDBC602AD1

    HM02 (Fly)
    7C187C621A78CB13

    HM03 (Surf)
    F5FF41A578272F6A

    HM04 (Strength)
    CDFABD2355D9C308

    HM05 (Flash)
    2E233B9093CEED77

    HM06 (Rock Smash)
    876041F149E5D376

    HM07 (Waterfall)
    ABBC75BFFCB17277

    HM08 (Dive)
    0A0D4F8774E156B6

    1. Item trong R\S và Hm, Tm
    MASTER BALL
    91B85743 27069397

    ULTRA BALL
    665AA231 7AF97569

    GREAT BALL
    2B5B13EB AAAD7486

    POKE BALL
    BCDEC2FB 74886C64

    SAFARI BALL
    F6AFD320 C7BB151C

    NET BALL
    7DC18932 F76E288A

    DIVE BALL
    16176578 3EFE931C

    NEST BALL
    FEC7EE05 88819C1B

    REPEAT BALL
    2AAD3668 BE51C16C

    TIMER BALL
    F2B1C7A2 E4FE2DFE

    LUXURY BALL
    DB82606F C24E1F25

    PREMIER BALL
    63CD4DFB C0B2FA00

    POTION
    CE341F82 7190F904

    ANTIDOTE
    4A317E79 EB343E69

    BURN HEAL
    6E61AD3F 4585F497

    ICE HEAL
    33A2FC8C 8417F409

    AWAKENING
    6C5EDDE6 64870EEC

    PARLYZ HEAL
    9834FE67 0A64F946

    FULL RESTORE
    CE01C8D6 BEDA83FA

    MAX POTION
    82B6F31B AD2D7811

    HYPER POTION
    A6768CA3 9D774702

    SUPER POTION
    388C1F1E 85DD4E1B

    FULL HEAL
    D750A2F1 618EB165

    REVIVE
    68C6B806 75BED648

    MAX REVIVE
    72A310AD 5D1B5F8F

    FRESH WATER
    1F6F8537 8BE963A0

    SODA POP
    DA01AE75 2A7B2412

    LEMONADE
    968FF41E A45E6CA1

    MOOMOO MILK
    554EEC9C BDD0CFBD

    ENERGY POWDER
    E1E0388A 664FA41E

    ENERGY ROOT
    F8EC8C3F D6CE4F28

    HEAL POWDER
    2F2243C7 ACC2306E

    REVIVAL HERB
    08D0E1F7 74888891

    ETHER
    1B50DEEC 86E88DFE

    MAX ETHER
    4B24F1B7 80154381

    ELIXIR
    DA995A37 13843150

    MAX ELIXIR
    575205FD B9DF1A6B

    LAVA COOKIE
    57D970ED F5A7DD04

    BLUE FLUTE
    BE1CAC61 0CEE1FA9

    YELLOW FLUTE
    4FEC5FCC F37F2060

    RED FLUTE
    5E3BF445 1D7389B3

    BLACK FLUTE
    F698417E CE4EE78C

    WHITE FLUTE
    13E0C910 F1DF00E7

    BERRY JUIVE
    EB63DBF1 E923F4DF

    SACRED ASH
    DC082D8B E6A0F512

    SHOAL SALT
    8518E388 DF6DF74E

    SHOAL SHELL
    1FFF081A AB6E2ABA

    RED SHARD
    03E01879 A4F77DA8

    BLUE SHARD
    B4D46BC2 B12360CE

    YELLOW SHARD
    ECB2CF18 12613957

    GREEN SHARD
    2A74D698 9DE04449

    HP UP
    8F870066 EDF72B12

    PROTEIN
    90DB0769 348E169D

    IRON
    CBE10A84 75446E14

    CARBOS
    7913DE4E A5051EA4

    CALCIUM
    0B85C22E 006476A6

    RARE CANDY
    2CD8F4BE 651F5B20

    PP UP
    2D31535D 520FA118

    ZINC
    F4E882AB 5F3C357B

    PP MAX
    627DDFBC 9C360AE5

    GUARD SPEC.
    E6BC5E7A ED64CF44

    DIRE HIT
    A0715E42 13E2956D

    X ATTACK
    891C8D2F 45ABAD1B

    X DEFEND
    ED3CD3CB A6B40D41

    X SPEED
    DCBFF1BD D176E80B

    X ACCURACY
    E3C0ADFA 861C517E

    X SPECIAL
    0A757AF6 C8318B22

    POKE DOLL
    69823CCC EA982B5B

    FLUFFY TAIL
    A9F1FE75 2C737E4C

    SUPER REPEL
    3897F5D1 26C804E7

    MAX REPEL
    D918D1DA 913DFB1A

    ESCAPE ROPE
    1B244F3A 907FFC6D

    REPEL
    CDE94E40 CBA00864

    SUN STONE
    12E74297 72395389

    MOON STONE
    6E9E1A32 38993A0A

    FIRE STONE
    06DAE66C 3FA64153

    THUNDER STONE
    7C5BC2FD 5FA6466E

    WATER STONE
    90BC40CA 83641F5C

    LEAF STONE
    812BF8A2 68245212

    TINY MUSHROOM
    6FC552DE B7146554

    BIG MUSHROOM
    16112623 218373DF

    PEARL
    D3A57CB9 A4E8AB01

    BIG PEARL
    C6D9DB7A 933C2E76

    STARDUST
    ECCE39A0 BD704F93

    STAR PIECE
    850A7987 82145FD0

    NUGGET
    C37561E4 0832247C

    HEART SCALE
    7C04A544 191EBBF5

    ORANGE MAIL
    F6DDF0F6 95F1E12F

    HARBOR MAIL
    2C60C085 7DD85152

    GLITTER MAIL
    C6E0DDCB 71D044E3

    MECH MAIL
    01C0A181 355185E0

    WOOD MAIL
    34C2E824 4AAAD751

    WAVE MAIL
    328D1DB5 C53F9876

    BEAD MAIL
    9D7FBA72 098032E4

    SHADOW MAIL
    291CE5D7 49D4554B

    TROPIC MAIL
    AA21C7D0 46F20C19

    DREAM MAIL
    CB60CB61 722A860E

    FAB MAIL
    6BEEAFA4 ECA8183F

    RETRO MAIL
    0D932FED 74345BAF

    CHERRI NERRY
    9A077296 0AFC0EDD

    CHESTO BERRY
    120FC105 47789366

    PECHA BERRY
    10DE709D 398B92B3

    RAWST BERRY
    4E2DDE44 CB5CB994

    ASPEAR BERRY
    FE95100B E6EE118F

    LEPPA BERRY
    D4FAC293 D6061705

    ORAN BERRY
    290645B5 701F2352

    PERSIM BERRY
    945394E5 B4E37BDA

    LUM BERRY
    22CC6678 882839C7

    SITRUS BERRY
    5013E6FF C1288B7F

    FIGY BERRY
    1E79F73B 19734363

    WIKI BERRY
    33A2F7E4 AA4BBA35

    MAGO BERRY
    CF545AC6 BADBFD5A

    AGUAV BERRY
    BFE17698 0962E4C7

    IAPAPA BERRY
    3A9C9D0A 7F898722

    RAZZ BERRY
    1207B81F 32853625

    BLUK BERRY
    145AEEAB 611D6F02

    NANAB BERRY
    6FB833A6 40CDF080

    WEPEAR BERRY
    88397E5E 440523DF

    PINAP BERRY
    FE49744D 0D399E75

    POMEG BERRY
    2D3FA35F 8DF38BF6

    KELPSY BERRY
    D85E420D 2AE22104

    QUALOT BERRY
    BF2B22BB 0EEFAF10

    HONDEW BERRY
    420F927C B0DFECCC

    GREPA BERRY
    7F1DF931 C7B93F60

    TAMATO BERRY
    95217BBE 646A4BC8

    CORNN BERRY
    6C99D7A7 5534DC0E

    MAGOST BERRY
    26651192 74FDE069

    RABUTA BERRY
    EA26EB5A 275E8DAE

    NOMEL BERRY
    35CAD1C1 039C8B52

    SPELON BERRY
    BA249ADE AAC730AE

    PAMTRE BERRY
    10DBBC77 6FBFE5A4

    WATMEL BERRY
    EABCA9D5 2DA20306

    DURIN BERRY
    3E4623CC DC2484EE

    BELUE BERRY
    0470BEAC 0A3BC28B

    LIECHI BERRY
    30C47D14 B3786A18

    GANLON BERRY
    4A215908 B75D8F89

    SALAC BERRY
    E2C69435 55E5B61A

    PETAYA BERRY
    E922DE97 8A847B59

    APICOT BERRY
    EE770B52 AE0DDBAF

    LANSAT BERRY
    6C2F2C36 A381D7E6

    STARF BERRY
    D2B09B6E 363D6776

    ENIGMA BERRY
    40825CE3 B21D641C

    BRIGHT POWDER
    4C8053FB 838086BC

    WHITE HERB
    D239B0F3 05F2B974

    MACHO BRACE
    4E3DBB65 29FEF086

    EXP. SHARE
    AF468678 A7A9DEB5

    QUICK CLAW
    AB287435 8C9F8A43

    SOOTHE BELL
    586409A2 87D04FBD

    MENTAL HERB
    849E9D1D 08C43AF3

    CHOICE BAND
    E7B915EA E066231E

    KING'S ROCK
    1C951CBB 5F87C66F

    SILVER POWDER
    95571B98 2E3C41FA

    AMULET COIN
    3692DC62 190FC2A8

    CLEANSE TAG
    597FC026 D26BF93A

    SOUL DEW
    14664323 DAD4CCE3

    DEEP SEA TOOTH
    0A6C65BA 6A8F3378

    DEEP SEA SCALE
    7980D8D4 9B19E7D1

    SMOKE BALL
    70F0DD2E 61486681

    EVERSTONE
    2837B2AC 24FCEEC3

    FOCUS BAND
    4FD05A1E F6D36923

    LUCKY EGG
    F59B8C7B D81F9084

    SCOPE LENS
    6D492762 E275092D

    METAL COAT
    6F1FAFED BED5294D

    LEFTOVERS
    9C886A77 C398F061

    DRAGON SCALE
    BCA7651E 3A9D44D9

    LIGHT BALL
    D2A8F2CF 583DA879

    SOFT SAND
    CD9E2343 9D5D4491

    HARD STONE
    12E0B6EB 094000D2

    MIRACLE SEED
    85E5D09C A501F306

    BLACKGLASSES
    B41E107A 325CCBC7

    BLACK BELT
    0CAB09AF C243CB9F

    MAGNET
    6C9DB00D 1BF64C73

    MYSTIC WATER
    37B0D71F 86B19F2D

    SHARP BEAK
    4092EF6A 5370C59A

    POISON BARB
    C3835720 DAEC2454

    NEVERMELT ICE
    2E7FBD69 52E0F4BB

    SPELL TAG
    F110E5E0 D7651EB2

    TWISTED SPOON
    DA43928E ED48F205

    CHARCOAL
    1D0BE34C DF6BA7D4

    DRAGON FANG
    C26FDD78 AB92EC10

    SILK SCARF
    95D57397 C219FA6B

    UP-GRADE
    559E5AE2 B1CB8A91

    SHELL BELL
    D41EDBF5 E703A750

    SEA INCENSE
    9AAD1DB2 0585B4F7

    LAX INCENSE
    3B30586B 860C82B5

    LUCKY PUNCH
    9FBC459E 164F5DC6

    METAL POWDER
    4A5D4E5A A895C176

    THICK CLUB
    C00E282E 81D5F2CA

    STICK
    136DA734 4D27BF27

    RED SCARF
    1EC31735 1DEF71C2

    BLUE SCARF
    99E4A077 11FDBC38

    PINK SCARF
    3FEB8661 9307842A

    GREEN SCARF
    F09C51C9 1795F989

    YELLOW SCARF
    35A2E59A 6D85A8CF

    MACH BIKE
    E0FD0BAA 133C166B

    COIN CASE
    D522F644 4A918BE5

    ITEM FINDER
    07CB834A 3BB2E16C

    OLD ROD
    24D6C98A 60C3053A

    GOOD ROD
    4C44E263 C556AE65

    SUPER ROD
    66AD0015 4435847F

    S.S. TICKET
    D108D09A E1A52452

    CONTEST PASS
    3B500075 96C343EE

    WAILMER PAIL
    623A0013 B0F0FFF4

    DEVON GOODS
    82CF2CAB 093EEA0F

    SOOT SACK
    B49FEF4C B7A53369

    BASEMENT KEY
    1DD02A95 D15FF5C5

    ACRO BIKE
    3443C8DD 8EAD415C

    POKEBLOCK CASE
    9359F31C 478F06DB

    LETTER
    5A4B0093 0007B256

    EON TICKET
    698FFAAD 801EFD96

    RED ORB
    50A2F08E A1D606BD

    BLUE ORB
    936B538F E3F1760F

    SCANNER
    38992F13 0FB5823D

    GO-GOGGLES
    B315EE45 BC804B65

    METEORITE
    F7E61279 212A3488

    RM. 1 KEY
    F7B87896 0068886C

    RM. 2 KEY
    2A93E590 F7FA0411

    RM. 4 KEY
    5110A4C4 4F8B61A2

    RM. 6 KEY
    F654DA74 EED141BE

    STORAGE KEY
    F1776F54 2376C032

    ROOT FOSSIL
    85474918 240B7F90

    CLAW FOSSIL
    95A61FA1 6873ADCA

    DEVON SCOPE
    8AAED4F9 09F0BF23

    TM01 (Focus Punch)
    87E1D568 733CE392

    TM02 (Dragon Claw)
    AFFC928E 509932B6

    TM03 (Water Pulse)
    016E19DE 75C25DE1

    TM04 (Calm Mind)
    664B55E0 E3B9ADBE

    TM05 (Roar)
    65689C19 E0F8EE35

    TM06 (Toxic)
    34FA78EE DF2F9673

    TM07 (Hail)
    5219C016 837AA1FB

    TM08 (Bulk Up)
    D9FF21EF 1E0944EE

    TM09 (Bullet Seed)
    AF90BCB1 E93C8C8F

    TM10 (Hidden Power)
    1005412B B196BDB0

    TM11 (Sunny Day)
    15B2D27F 2947AA48

    TM12 (Taunt)
    1573DF09 BCDE2B56

    TM13 (Ice Beam)
    E029E841 6918E5A2

    TM14 (Blizzard)
    811F83E6 1600B2DE

    TM15 (Hyper Beam)
    7F58EBA8 46EF36AF

    TM16 (Light Screen)
    ACAE9A73 43567E91

    TM17 (Protect)
    FEBDD9BA 711ECC96

    TM18 (Rain Dance)
    D611EE66 00008B2B

    TM19 (Giga Drain)
    18B0AB2A D7B9E3E8

    TM20 (Safeguard)
    2BE8D3B0 FD4E4A72

    TM21 (Frustration)
    54268584 FD346B4E

    TM22 (Solarbeam)
    D268698C C224D8E2

    TM23 (Iron Tail)
    BBF66105 DF4B9B13

    TM24 (Thunderbolt)
    4E834EE4 53BF5FC4

    TM25 (Thunder)
    1186081B 0925F6DE

    TM26 (Earthquake)
    40B763B9 30FA9092

    TM27 (Return)
    F35612E8 DF5A3388

    TM28 (Dig)
    E142FCC3 27F93269

    TM29 (Psychic)
    334ADA15 00DD173C

    TM30 (Shadow Ball)
    848DF53E 11C03BCB

    TM31 (Brick Break)
    7E7C1393 4EA124C2

    TM32 (Double Team)
    595504D3 5812DDC0

    TM33 (Reflect)
    7F54FD32 38D42C04

    TM34 (Shock Wave)
    3262C606 CA96F2AC

    TM35 (Flamethrower)
    699901C1 D4146993

    TM36 (Sludge Bomb)
    38EA2ABC 9F825022

    TM37 (Sandstorm)
    BAF06A65 76DE2DA7

    TM38 (Fire Blast)
    437D8EDD D96C39A5

    TM39 (Rock Tomb)
    8B8AB1E7 E5D9327C

    TM40 (Aerial Ace)
    FDDDD994 1F12CAD4

    TM41 (Torment)
    EB7B7AC8 CD87A01D

    TM42 (Facade)
    400A2E08 BB674CEF

    TM43 (Secret Power)
    817340AB 669E1252

    TM44 (Rest)
    290EDB0B 033716EA

    TM45 (Attract)
    00A2067E 3393D58D

    TM46 (Thief)
    1A70058D 0F06F296

    TM47 (Steel Wing)
    D5280C4F 4EDF6B5A

    TM48 (Skill Swap)
    D17032BA 105033D8

    TM49 (Snatch)
    7002427B BA4E993F

    TM50 (Overheat)
    E59D1903 1D2D1C5A

    HM01 (Cut)
    B77739FC 26D71E64

    HM02 (Fly)
    6625764E 75091013

    HM03 (Surf)
    F337F6FE C824F891

    HM04 (Strength)
    B036BEB1 097E5C89

    HM05 (Flash)
    F2B1C76A F6DB27B6

    HM06 (Rock Smash)
    2E914FA6 D9EFE74A

    HM07 (Waterfall)
    3C22A077 6CB5D966

    HM08 (Dive)
    C7AC2C1B DD487A35
    Cheat Eon Ticket
    1.4.3 Southern Island Event Codes.
    ----------------------------------

    If you use theses codes, Nintendo might know that your Game has been
    hacked.


    This code will enable Latios/Latias battle on the Southern Island.

    70C6F3CC 16235BDF

    Plus, if you have the "Eon Ticket", you'll be able to take the boat
    that will bring you to the Minami no Kotou.



    This code will allow you to battle Latios/Latias everytime you examine
    the "stone" (or egg, or whatever it is) (without this code, you'll encounter
    Latios/Latias only one time) :
    Cheat cho R\S

    Pokemon Ruby Master Code :
    DE00AAFD 2EBD05D0
    530823D9 16558191

    Unlock Full Pokédex Codes :

    15E831F4 2F7ED308
    DA560CBD BFA58820
    6319638A 36FA43D5

    Disable Full Pokédex Codes :

    92B00E97 E0E376DE
    2E555C7B 81CEDCB1
    7E1B2819 69F8DDE8

    Overwrite" any HM
    ADA17A5E 7BDBE3F1
    F3FA719F BF1FDAED

    1.4.2 Mirage Island Code.*
    -------------------------
    If you use theses codes, Nintendo might know that your Pokémon has been
    hacked.
    With this code on, Mirage Island will always be on route 130.
    9684190D 465C0E8B
    65DA389A 09D8882C

    Enable the TV event (this is a normal code).
    (Watch the TV on the 1st floor of your house to make Lati@s appear)
    This will make Lati@s appear, even if you killed it or if you already caught
    it.
    AF9D4840 6F57FCEF

    Make Lati@s be always on Route 110 (this is a normal code) :
    0B8A1422 CB9E28CB

    Find Lati@s on the 1st try (you need to be on the same Route than it :
    This is a Type 6 code * :
    FDF72C7E B170B68E
    8E883EFF 92E9660D

    With this code, every step you make will count for 255 steps.
    That mean eggs will hatch very very fast !
    9E17B966 367DE205

    Share Experience After Battle Codes.
    62FFDFA4 2DF44B8C
    B1283857 DB34BCE4

    Switch Shiny/Normal Colors in Battle :
    9C9A6FEF 898BA04C
    B9D6A4E9 F3B94D86

    Make all Pokemon have Shiny Colors in "Summary" :
    92565F8E 37F62000
    BCDCB406 2F2FD763

    Pokemon Sapphire Master Code :
    DE00AAFD 2EBD05D0
    B4564EFE 23F44BF2

    Walk Through Walls Code :
    E03B0649 5D67050C
    78DA95DF 44018CB4

    Always Female Pokémons Code :
    0C3D5307 ABB44D7C
    78DA95DF 44018CB4

    Always Male Pokémons Code :
    0C3D5307 ABB44D7C
    141BB87C 83D7018F


    Have 90 of all TH-HM in your bag :
    C08356BD 5BD5883E
    25A5CFBD E93ED41B
    A1920C8D D537F165
    891B2E1D E2C5FF5B

    Have 90 of all type of Pokeballs in your bag :
    2B7C4036 0773258E
    C4161565 0894F33B
    9C97C47F 11FB19EF
    65FF9C95 1C8B48A5

    Pokemon Ruby Master Code :
    A2E564FE 0FB58A54
    530823D9 16558191

    Battle_3+4
    B6C5368A 08BE8FF4
    3D0D314F 0B31D0FA

    All Pokémon in Pokédex:
    767CB1FC DD748434
    1285CF69 1834F175
    DBB87FCA 6276D975
    9A732B89 F770B329
    DBB87FCA 6276D975
    1F0A9164 737E93CD
    DBB87FCA 6276D975
    200DBA91 E6D90173
    DBB87FCA 6276D975

    Lotta Money :
    D190B41E FAE74D9E

  12. Có 7 thành viên cảm ơn James1011 cho bài viết này:
    05061979 (02-08-2008), kudo123 (23-10-2009), lucky0031 (29-09-2008), nhathuy123 (01-08-2008), npt1612 (19-05-2009), quyenvuong45 (27-09-2008), Stommer (24-12-2011)

  13. #7
    James1011's Avatar
    James1011 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    108
    VZD
    150
    Cảm ơn
    50
    Điểm
    229/87 bài viết

    Default

    có ai thích koh dzậy

  14. Có 1 thành viên cảm ơn James1011 cho bài viết này:
    lucky0031 (29-09-2008)

  15. #8
    kevin025's Avatar
    kevin025 Khách Viếng Thăm

    Default

    game này là số 1 ko tin ấn thử dzo coi 1 cái, muon thì register, mọi cái đều FREE hết ( giong POKEMON+FANTASy)

  16. #9
    luuhuuquang's Avatar
    luuhuuquang vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Gỗ
    Tham gia
    Sep 2008
    Bài
    21
    VZD
    181
    Cảm ơn
    133
    Điểm
    2/2 bài viết

    Default

    Ai cho em link dow đi

  17. Có 1 thành viên cảm ơn luuhuuquang cho bài viết này:
    Lequangdan1997 (02-07-2010)

  18. #10
    quyenvuong45's Avatar
    quyenvuong45 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    May 2008
    Bài
    6
    VZD
    0
    Cảm ơn
    11
    Điểm
    0/0 bài viết

    Default

    sao minh cheat xong ok rui` ma soi minh ko thap no hien ra vay

  19. #11
    hung1806's Avatar
    hung1806 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    97
    VZD
    52
    Cảm ơn
    72
    Điểm
    10/9 bài viết

    Default

    cho em cai' link down
    Not For Now

  20. #12
    glthight's Avatar
    glthight vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Búa Đá Đôi
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    92
    VZD
    20
    Cảm ơn
    176
    Điểm
    14/4 bài viết

    Default

    d0c. heT 'chAc' va0` vjen. wa'

  21. #13
    cupidonte10's Avatar
    cupidonte10 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    5
    VZD
    0
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    0/0 bài viết

    Default

    sao ko xai duoc danh dung roi ma no ko dc huhu may cai item de tien hoa rat can ma ko cheat dc giup minh di danh xong cha co gi xai dung pham co de roi ma ko dc chi cho tui voi nho co hinh day nhe

  22. #14
    cupidonte10's Avatar
    cupidonte10 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    Jul 2008
    Bài
    5
    VZD
    0
    Cảm ơn
    0
    Điểm
    0/0 bài viết

    Default

    chi voi nho co hinh danh doz hoai ko dc xai dung luon roi gu gu

  23. #15
    Terra's Avatar
    Terra vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Rìu Chiến Chấm
    Tham gia
    Jul 2008
    Đến từ
    HN-Ams
    Bài
    2.057
    VZD
    11.951
    Cảm ơn
    988
    Điểm
    1.357/553 bài viết

    Default

    Hình như Saphire/Ruby có bản đồ 2, mà cách bắt Dioxyde + Jirachi thế nào ạ, cả cách lấy 2 viên saphire/Ruby nữa
    Cho em xin fần mềm nối máy cho PC luôn
    Trả lời dc thnks liền

 

 
Trang 1/2 1 2 cuốicuối

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •