Follow us on...
Follow us on Twitter Follow us on Facebook Watch us on YouTube

Giúp các bé đáng thương ấy với

Gameshow “Ai Là Triệu Phú” trên VTV đang chờ đón bạn – Tải ngay!

Bán đấu giá ủng hộ từ thiện

Ngập tràn ưu đãi cho tín đồ công nghệ tại sony show 2014

Chiêm ngưỡng BaoMoi đẹp "tuyệt diệu" trên Windows Phone

Tin tức công nghệ mới
kết quả từ 1 tới 1 trên 1
  1. #1
    rongden.'s Avatar
    rongden. vẫn chưa có mặt trong diễn đàn Gà Con
    Tham gia
    Nov 2009
    Bài
    9
    Cảm ơn
    2
    Điểm
    2/2 bài viết

    Default Tổng hợp các bài lab ccna(st)

    Lab 1-1: Đăng nhập vào router – giao diện dòng lệnh

    Yêu cầu

    Bài thực hành này giúp người đọc làm quen với chế độ lệnh (CLI-Command Line Interface) và một số lệnh cơ bản của hệ điều hành CiscoIOS.

    Hướng dẫn

    1. Nối cáp

    – Để đảm bảo an toàn thiết bị trong khi thực hành, cần phải tắt hoàn toàn nguồn điện các thiết bị trong khi nối cáp. Dùng cáp Console (cáp Rolled) nối cổng COM1 của máy PC (dùng Terminal chuyển đổi từ DB-9 sang RJ45) với cổng Console của Router.

    – Kiểm tra lại dây đảm bảo đã nối chắc chắn.

    2. Đăng nhập vào router

    Khởi động Windows, vào HyperTerminal
    Start - Programs - Accessories - Communications - Hyper Terminal

    This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 732x92.


    - Name: <tên file lưu trữ >
    - Icon: chọn biểu tượng tuỳ thích.



    Connect using : COM1





    – Thiết lập cấu hình như trong hộp thoại sau:



    Khởi động Router
    – Bật nguồn cho Router.
    – Xem các thông tin về Router được hiển thị trên HYPER TERMINAL.

    System Bootstrap, Version 11.0(10c), SOFTWARE

    Version của IOS đang lưu trong ROM
    Copyright (c) 1986-1996 by cisco Systems
    2500 processor with 14336 Kbytes of main memory ← Cho biết loại bộ xử lý Router (2500) và
    dung lượng bộ nhớ RAM

    Notice: NVRAM invalid, possibly due to write erase.

    F3: 4+573916 at 0x3000060

    Restricted Rights Legend

    Use, duplication, or disclosure by the Government is
    subject to restrictions as set forth in subparagraph
    (c) of the Commercial Computer Software – Restricted
    Rights clause at FAR sec. 52.227-19 and subparagraph
    (c) (1) (ii) of the Rights in Technical Data and Computer
    Software clause at DFARS sec. 252.227-7013.

    cisco Systems, Inc.
    170 West Tasman Drive
    San Jose, California 95134-1706

    Cisco Internetwork Operating System Software

    IOS (tm) 2500 Software (C2500-I-L), Version 12.1(3), RELEASE SOFTWARE (fc1)

    Version của IOS đang lưu trong flash

    Copyright (c) 1986-2000 by cisco Systems, Inc.
    Compiled Thu 06-Jul-00 07:33 by cmong
    Image text-base: 0x0303E710, data-base: 0x00001000

    cisco 2509 (68030) processor (revision M) with 14336K/2048K bytes of memory.
    Processor board ID 07143970, with hardware revision 00000000
    Bridging software.
    X.25 software, Version 3.0.0.
    1 Ethernet/IEEE 802.3 interface(s)
    2 Serial network interface(s)
    8 terminal line(s)
    32K bytes of non-volatile configuration memory.
    8192K bytes of processor board System flash (Read ONLY)

    --- System Configuration Dialog ---

    Would you like to enter the initial configuration dialog? [yes/no]: no
    Would you like to terminate autoinstall? [yes]:

    Press RETURN to get started!

    – Nhấn Enter để tiếp tục xuất hiện dấu nhắc đợi lệnh, lúc này đang ở user mode, để vào priviledge mode, dùng lệnh enable

    Router>_
    Router>enable
    Router#

    – Để quay lại user mode bằng lệnh disable hoặc lệnh exit

    Router#disable
    Router>

    – Dùng lệnh logout để thoát chế độ dòng lệnh

    Router>logout
    Router con0 is now available
    Press RETURN to get started.

    – Bạn đang ở chế độ user mode, nhập ký tự ? (chấm hỏi) để xem các lệnh được dùng trong chế độ này:

    Router>?
    Exec commands:
    access-enable Create a temporary Access-List entry
    access-profile Apply user-profile to interface
    clear Reset functions
    connect Open a terminal connection
    disable Turn off privileged commands
    disconnect Disconnect an existing network connection
    enable Turn on privileged commands
    exit Exit from the EXEC
    help Description of the interactive help system
    lock Lock the terminal
    login Log in as a particular user
    logout Exit from the EXEC
    mrinfo Request neighbor and version information from a multicast
    router
    mstat Show statistics after multiple multicast traceroutes
    mtrace Trace reverse multicast path from destination to source
    name-connection Name an existing network connection
    pad Open a X.29 PAD connection
    ping Send echo messages
    ppp Start IETF Point-to-Point Protocol (PPP)
    resume Resume an active network connection
    --More--

    Nếu số hàng thông tin cần hiển thị nhiều hơn một trang màn hình (25 hàng), cuối màn hình hiện chữ --More-- bạn nhấn phím ENTER để xem hàng kế tiếp, hoặc phím SPACE để xem trang kế tiếp. Nếu bạn nhấn phím ENTER, thông tin sẽ hiển thị thêm từng hàng. Nếu bạn dùng SPACE BAR, thông tin sẽ hiển thị theo trang màn hình.
    – Lệnh giúp đỡ (?) rất hữu dụng, bạn có thể dùng trong bất kỳ chế độ nào, Router sẽ đưa ra các mục chọn được phép sử dụng và ý nghĩa của lệnh đó. Ví dụ bạn muốn xem tiếp các phần của lệnh show, bạn gõ:

    Router>show ?

    Hoặc bạn không nhớ tất cả những lệnh bắt đầu bằng các k‎ tự te, bạn có thể gõ:

    Router>te?
    Telnet Terminal

    Khi đó, router sẽ liệt kê tất cả các lệnh bắt đầu bằng te.

    – Hệ điều hành trong Router Cisco cho phép gõ tắt. Bạn chỉ cần gõ số ký tự đủ để phân biệt các câu lệnh với nhau là câu lệnh được chấp nhận, hoặc bạn nhấn phím TAB để hiện đầy đủ câu lệnh.

    Router>tel[TAB]
    Router>telnet

    – Vào chế độ global-configuration-mode, dùng lệnh configuration terminal

    Router#configuration terminal
    Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.

    – Một số tổ hợp phím tắt: Kỳ thi CCNA đòi hỏi người học phải sử dụng thành thạo tổ hợp các phím tắt này. Ngòai ra, một số chương trình dùng làm terminal có thể không hỗ trợ các tổ hợp phím này.

    Ctrl-A

    Trở về đầu dòng
    Ctrl-B
    Mũi tên trái
    Trở về một ký tự
    Esc-B

    Trở về một từ
    Ctrl-E

    Đến cuối dòng
    Ctrl-F
    Mũi tên phải
    Tới một ký tự
    Ctrl-P
    Mũi tên lên
    Đến câu lệnh đã thực hiện trước đó
    Ctrl-N
    Mũi tên xuống
    Đến câu lệnh đã thực hiện sau câu lệnh đó

    3. Xem thông tin về cấu hình của router

    Tại chế độ privileged mode, bạn hãy thực hiện các lệnh sau, và kiểm tra kết quả của từng lệnh:

    show version
    Xem tên files IOS, version của IOS đang sử dụng, cấu hình phần cứng của Router, chế độ BOOT (thanh ghi)
    show flash:
    dir flash
    Xem file IOS đang lưu trong flash
    dir nvram
    Xem các file đang lưu trong NVRAM
    show interface [interface]
    Xem cấu hình của tất cả các cổng hay của cổng được chỉ định
    show running-config
    Xem cấu hình chung đang sử dụng
    show startup-config
    show configuration
    Xem cấu hình chung dùng cho khởi động (lưu trong NVRAM)
    show clock
    Xem đồng hồ
    show user
    Xem các kết nối đang truy cập vào Router
    show line
    Xem tất cả các kết nối (line) của Router
    show ip route
    Xem bảng chọn đường của Router
    show arp
    Xem bảng tương ứng (map) từ địa chỉ MAC và địa chỉ IP
    show host
    Xem tên và địa chỉ của các host đã biết (đã được đặt tên)

    – Xoá cấu hình được router dùng lúc khởi động: dùng lệnh erase startup-config. Khi đã thực hiện lệnh này, nếu xem lại cấu hình khởi động, bạn sẽ nhận thông báo lỗi

    Router#erase startup-config
    Erasing the nvram filesystem will remove all files!
    Continue? [confirm]
    [OK]
    Erase of nvram: complete
    Router#sh start
    %% Non-volatile configuration memory is not present
    Router#
    4. Sử dụng HYPER TERMINAL

    Sử dụng trình tiệc ích truyền file của HYPER TERMINAL
    – Để có thể cấu hình nhanh một Router, bạn có thể soạn thảo trước các câu lệnh bằng NotePad theo đúng trình tự, lưu dưới dạng file text, sau đó dùng Send Text File... (Transfer -> Send Text File...) để truyền File:

    Ví dụ: bạn soạn thảo file SHOW.TXT như sau:

    show version
    show flash:
    show running-config
    show startup-config
    configuration terminal
    exit

    – Cách truyền file chỉ hữu dụng với các lệnh cấu hình không có các thông số xác nhận (một dòng là câu lệnh hoàn chỉnh), không thực hiện được cho các câu lệnh có thông số lựa chọn. Chẳng hạn: không nên dùng cho lệnh enable (vì có thể phải xác nhận mật khẩu), không thể dùng cho lệnh lưu cấu hình vào NVRAM vì có xác nhận tên file:

    Router#copy running-config startup-config
    Destination filename [startup-config]?
    Building configuration...
    [OK]

    Chỉnh thời gian trễ dòng lệnh
    Để có thể theo dõi kịp các thông báo, bạn cài thời gian trễ khi truyền từng dòng khoảng 2000ms - 4000ms (Chọn File – Properties – ASCII Setup ...)

    Capture thao tác
    – Trong quá trình làm Lab, bạn muốn ghi lại các thao tác, các thông tin của Router khi thực hành, bạn sử dụng Capture của Hyper -Terminal (Transfer – Capture Text ... )

    – Bạn hãy nhập tên file với đường dẫn đầy đủ. Bắt đầu từ lúc này, tất cả các thao tác của bạn và kết quả đều được ghi lại. Khi thực hiện xong, nhớ Stop Capture (Transfer -> Capture Text -> Stop) để lưu file và sử dụng WordPad để xem lại.

    ---------- Bài viết đã được nhập tự động bởi hệ thống ----------

    Lab 1-2: Đặt mật khẩu cho router




    Mô tả

    Thông thường có các loại mật khẩu để bảo mật cho một router Cisco như sau:
    – Loại mật khẩu đầu tiên là enable. Lọai này được sử dụng để vào chế độ enabled mode. Router sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu này vào khi bạn đánh lệnh enable từ user mode để chuyển sang chế độ enable mode.
    – Ba loại còn lại là mật khẩu khi người dùng truy cập qua cổng console, cổng Aux, hay Telnet.

    ¤ Mật khẩu có phân biệt chữ hoa hay chữ thường (case sensitive), và không quá 25 ký tự. Các ký tự này có thể là chữ hoa, chữ thường, con số, các dấu chấm câu và khoảng cách; tuy nhiên ký tự đầu tiên không được là dấu trắng.

    Thực hiện

    Mật khẩu truy cập vào enable mode
    – Hai loại enable mật khẩu trên router, đặt bằng các lệnh sau:

    Router(config)#enable secret vip ¬ mật khẩu là vip
    Router(config)#enable password cisco ¬ mật khẩu là cisco

    – Ở chế độ mặc định, mật khẩu ở dạng không mã hóa (clear-text) trong file cấu hình; Lệnh enable secret password sẽ mã hóa các mật khẩu hiện có của router. Nếu có đặt enable secret, nó sẽ có hiệu lực mạnh hơn các mật khẩu còn lại.

    Mật khẩu truy cập vào User Mode

    1. Đặt mật khẩu cho user mode bằng lệnh line, xem xét các thông số theo sau bằng cách đánh dấu ? sau lệnh line.

    Router(config)#line ?
    <0-4> First Line number
    aux Auxiliary line
    console Primary terminal line
    vty Virtual terminal

    – aux đặt mật khẩu cho cổng aux, thường dùng khi cấu hình cho modem gắn router, quay số vào để cấu hình router.
    – console đặt mật khẩu trước khi vào user mode
    – vty đặt mật khẩu để telnet vào router. Nếu không đặt mật khẩu, không thể thực hiện telnet vào router.

    Để đặt mật khẩu cho user mode, cần xác định line muốn cấu hình và dùng lệnh login để router đưa ra thông báo chứng thực đòi hỏi nhập mật khẩu.

    2.Đặt mật khẩu trên cổng aux của router:

    vào global config mode đánh lệnh line aux 0.
    Chú ý rằng chỉ được chọn số 0 vì thông thường chỉ có một cổng auxilary trên router.

    Router#config t
    Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
    Router(config)#line aux 0
    Router(config-line)#login
    Router(config-line)#password vip

    Câu lệnh login rất quan trọng, nếu không có lệnh này, router sẽ không thông báo đòi hỏi chứng thực.

    3. Đặt mật khẩu truy cập cho cổng console trên router: dùng lệnh line console 0

    Router(config)#line console 0
    Router(config-line)#login
    Router(config-line)#password vnpro

    4. Đặt mật khẩu telnet: dùng lệnh line vty

    Router(config-line)#line vty 0 4
    Router(config-line)#login
    Router(config-line)#password vnpro

    Sau khi router cấu hình địa chỉ IP, bạn có thể dùng chương trình Telnet để cấu hình và kiểm tra router thay vì sử dụng cáp console.
    Kiểm tra

    Kiểm tra lại các loại mật khẩu đã đặt bằng cách xem cấu hình hiện tại đang chạy, thực hiện lệnh show running-config:

    Router#show running-config
    Building configuration...

    Current configuration:
    !
    version 12.0
    service timestamps debug uptime
    service timestamps log uptime
    no service password-encryption
    !
    hostname Router
    !
    enable secret 5 $1$Y3Hx$iF7j2hPkFe6/hwJG.NZOg.
    enable password cisco
    !
    !
    interface Ethernet0
    no ip address
    shutdown
    !
    interface Serial0
    no ip address
    shutdown
    !
    !
    line con 0
    password rrr
    login
    line aux 0
    password vip
    login
    line vty 0 4
    password RRR
    login
    !
    end

    Trong cấu hình ta thấy enable secret password ở dạng mã hóa. Các mật khẩu khác ở dạng không mã hóa. Hệ điều hành Cisco IOS cho phép mã hóa tất cả các mật khẩu trong file cấu hình bằng lệnh service password-encryption tại global configuration mode:

    Router#
    Router#conf ter
    Router(config)#service password-encryption
    Router(config)# [Ctrl–Z]
    Router#show running-config
    Building configuration...

    Current configuration:
    !
    version 12.0
    service password-encryption
    !
    hostname Router
    !
    enable secret 5 $1$Y3Hx$iF7j2hPkFe6/hwJG.NZOg.
    enable password 7 01100F175804
    !
    !
    interface Ethernet0
    no ip address
    shutdown
    !
    interface Serial0
    no ip address
    shutdown
    !
    !
    line con 0
    password 7 111B0B17
    login
    line aux 0
    password 7 0312521B
    login
    line vty 0 4
    password 7 1520393E
    login
    !
    end

    Tất cả các mật khẩu đã được mã hóa. Mật khẩu Enable secret vẫn ở dạng cũ; Mức độ mã hóa được hiển thị bằng chỉ số đứng ngay trước mỗi mật khẩu. Các giá trị có thể có của chỉ số này là:

    – 7 : mật khẩu được mã hóa theo thuật toán hai chiều MD7; mật khẩu dạng này có thể giải mã được.
    – 5 : mật khẩu được mã hóa theo thuật toán một chiều MD5; không thể giải mã được dạng này.
    – 0 : (hoặc không có giá trị) mật khẩu được hiển thị ở dạng không mã hóa.
    Nếu tắt chế độ mã hóa với câu lệnh no service password-encryption, thì mật khẩu vẫn ở dạng mã hóa trừ khi đặt lại mật khẩu.

    ---------- Bài viết đã được nhập tự động bởi hệ thống ----------

    Lab 1-3: Các lệnh cơ bản của hệ điều hành Cisco IOS



    1. Đặt router banner

    Đặt lời chào khi người dùng đăng nhập qua cổng console hay telnet vào router. Trong thực tế, lệnh banner được dùng để ra các cảnh báo đối với các truy cập trái phép vào router. Lệnh này chỉ có ‎ tính chất cung cấp thông tin về hệ thống mà người dùng đang truy cập vào.

    – Câu lệnh thực hiện tại global configuration mode như sau

    Router(config)#banner ?
    LINE c banner-text c, where 'c' is a delimiting character
    exec Set EXEC process creation banner
    incoming Set incoming terminal line banner
    login Set login banner
    motd Set Message of the Day banner

    – Tham số motd thường hay được sử dụng nhất. Thông số này đưa ra thông báo cho mọi người khi quay số hay kết nối với router thông qua Telnet, cổng aux hay cổng console.

    Router(config)#banner motd ?
    LINE c banner-text c, where 'c' is a delimiting character
    Router(config)#banner motd #
    Enter TEXT message. End with the character '#'.
    Chao cac hoc vien lop CCNA
    #
    Router(config)#^Z
    Router#
    %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console
    Router#exit

    Router con0 is now available
    Press RETURN to get started.

    Chao cac hoc vien lop CCNA

    Router>

    – Để loại bỏ banner dùng lệnh no banner login

    Router#
    Router#conf t
    Router(conf)#no banner login

    2. Cấu hình các cổng giao tiếp trên router:

    Cấu hình các cổng giao tiếp của router là một trong những tác vụ cấu hình quan trọng nhất trong qui trình cấu hình một thiết bị định tuyến router. Tác vụ này phải chính xác để router có thể trao đổi các thông tin với các thiết bị khác cũng như là có thể trao đổi được dữ liệu. Các bước cấu hình như sau:

    – Tại chế độ cấu hình tòan cục, ta dùng lệnh interface [loại interface] [số thứ tự]
    – Để cho phép interface hoạt động, hãy dùng lệnh no shutdown.
    – Để tắt một interface dùng lệnh shutdown.
    – Nếu một interface bị shutdown, trạng thái hiển thị sẽ là administratively down khi dùng lệnh show interface để xem trạng thái của một cổng giao tiếp. Khi đó, nếu dùng lệnh show running-config, ta sẽ thấy kết quả lệnh sẽ hiển thị trạng thái của các giao tiếp là shutdown.
    – Mặc định các interface ở trạng thái shutdown.

    Router#sh int e0
    Ethernet0 is administratively down, line protocol is down
    Router#config t
    Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
    Router(config)#int e0
    Router(config-if)#no shutdown
    Router(config-if)#^Z
    %LINK-3-UPDOWN: Interface Ethernet0, changed state to up
    %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Ethernet0, changed state to up

    Router#sh int e0
    Ethernet0 is up, line protocol is up

    – Đặt địa chỉ IP cho một interface

    Router(config)#int e0
    Router(config-if)#ip address 172.16.10.2 255.255.255.0
    Router(config-if)#no shut

    – Nếu muốn đặt thêm một địa chỉ thứ hai cho cổng giao tiếp, phải dùng tham số secondary.
    – Một cổng giao tiếp của router có thể đặt nhiều địa chỉ IP.

    Router(config-if)#ip address 172.16.20.2 255.255.255.0 secondary
    Router(config-if)#^Z

    Router#sh run
    Building configuration
    Current configuration:
    ...
    !
    interface Ethernet0
    ip address 172.16.20.2 255.255.255.0 secondary
    ip address 172.16.10.2 255.255.255.0
    !

    – Một số lệnh cho cổng serial của router:

    Lệnh clock rate: đặt xung clock cho DCE. Nếu đặt lệnh clock rate trên một cổng giao tiếp không phải là DCE thì câu lệnh không có tác dụng.

    Router#config t
    Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
    Router(config)#int s0
    Router(config-if)#clock rate ?
    Speed (bits per second)
    1200
    2400
    4800
    9600
    19200
    38400
    56000
    64000
    72000
    125000
    148000
    250000
    500000
    800000
    1000000
    1300000
    2000000
    4000000
    <300-4000000> Choose clockrate from list above
    Router(config-if)#clock rate 64000
    %Error: This command applies only to DCE interfaces
    Router(config-if)#int s1
    Router(config-if)#clock rate 64000

    Lệnh bandwith: Ở chế độ mặc định, các cổng giao tiếp của thiết bị định tuyến Cisco sẽ họat động ở băng thông của T1 (1,544 Mbps). Tuy nhiên, lệnh bandwidth không ảnh hưởng gì đến tốc độ truyền dữ liệu thật sự của cổng giao tiếp. Lệnh bandwidth chỉ có tác động đến quá trình tính tóan metric của các giao thức định tuyến như IGRP, EIGRP hay OSPF để tính toán chi phí tốt nhất tới một mạng ở xa.

    Router(config-if)#bandwidth ?
    <1-10000000> Bandwidth in kilobits ← Bandwidth được tính bằng Kbit

    Router(config-if)#bandwidth 64

    – Mô tả cho cổng giao tiếp: mô tả rất hữu ích cho người quản trị và nó chỉ có tác dụng cục bộ, dùng lệnh description tại interface mode; để xem lại dùng lệnh show run hay show interface

    Router(config)#int e0
    Router(config-if)#description Sales Lan
    Router(config-if)#int s0
    Router(config-if)#description Ket noi Wan toi VnPRO

    Router#sh run
    [...]
    !
    interface Ethernet0
    description Sales Lan
    ip address 172.16.10.30 255.255.255.0
    !
    interface Serial0
    description Ket noi Wan toi PTIT
    no ip address
    no ip directed-broadcast
    no ip mroute-cache

    Router#sh int e0
    Ethernet0 is up, line protocol is up
    Hardware is Lance, address is 0010.7be8.25db (bia 0010.7be8.25db)
    Description: Sales Lan
    ...

    Router#sh int s0
    Serial0 is up, line protocol is up
    Hardware is HD64570
    Description: Ket noi Wan toi PTIT
    ...
    Router#

    3. Đặt hostname
    Đặt tên cho router bằng lệnh hostname, tên chỉ có tác dụng cục bộ. Việc đặt hostname là cần thiết trong qui trình cấu hình router.

    Router#config t
    Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
    Router(config)#hostname RRR
    RRR(config)#

    4. Lưu cấu hình
    Dùng lệnh copy running-config startup-config hay write memory để lưu file cấu hình từ DRAM vào NVRAM (có thể dùng lệnh tắt copy run start hay wr)

    RRR#copy run start
    Destination filename [startup-config]?[Enter]
    Building configuration...

    Xem lại file đã lưu trong NVRAM

    RRR#show startup-config

    5. Các lệnh kiểm tra cấu hình
    – Lệnh ping có thể dùng với các giao thức khác nhau, thực hiện ở user-mode hay priviledge-mode

    RRR#ping ?
    WORD Ping destination address or hostname
    appletalk Appletalk echo
    decnet DECnet echo
    ip IP echo
    ipx Novell/IPX echo
    srb srb echo
    <cr>

    – Telnet để kiểm tra kết nối IP

    RRR#telnet ?
    WORD IP address or hostname of a remote system
    <cr>

    Một cách để kiểm tra hoạt động của cổng giao tiếp của router là dùng lệnh show interface. Lệnh này sẽ hiển thị trạng thái của tất cả các cổng giao tiếp của router.

    Router#sh int ?
    Ethernet IEEE 802.3
    Null Null interface
    Serial Serial
    accounting Show interface accounting
    crb Show interface routing/bridging info
    irb Show interface routing/bridging info
    <cr>

    Có thể chỉ ra cổng giao tiếp để xem thông tin cụ thể về cổng giao tiếp đó.

    RRR#sh int e0
    Ethernet0 is up, line protocol is up
    Hardware is Lance, address is 0010.7b7f.c26c (bia 0010.7b7f.c26c)
    Internet address is 172.16.10.1/24
    MTU 1500 bytes, BW 10000 Kbit, DLY 1000 usec,
    reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255
    Encapsulation ARPA, loopback not set, keepalive set (10 sec)
    ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00
    Last input 00:08:23, output 00:08:20, output hang never
    Last clearing of "show interface" counters never
    Queueing strategy: fifo
    ...
    Một số thông báo sự cố thường gặp đối với cổng giao tiếp serial và cách giải quyết sự cố (trạng thái liên kết xem bằng lệnh show interface serial x trong đó x là số thứ tự của cổng).

    Trạng thái của liên kết
    Nguyên nhân
    Cách khắc phục
    Serial x is up, line protocol is up
    Đã kết nối được.
    Serial x is down, line protocol is down.
    Router không nhận được tín hiện carrier detect (CD) do một trong các nguyên nhân sau:
    Đường kết nối bị down
    Cáp kết nối vào router bị hỏng hay sai.
    Phần cứng của router bị hỏng
    – Xem lại tài liệu hướng dẫn xem cách kết nối cáp và loại cáp đã sử dụng đúng hai chưa.
    – Kết nối vào các cổng khác.

    Serial x is
    administratively down, line protocol is down. Chưa cho phép router cổng hoạt động. Thực hiện no shutdown trong cấu hình cổng serial ở cả hai phía.
    Serial x is up, line protocol is down.
    – Cấu hình sai giữa hai router ở hai đầu.
    – Remote router không gửi keepalive packet.
    – Clock rate chưa được đặt trên Router DCE – Kiểm tra lại cấu hình IP ở hai đầu và phải đảm bảo encapsulation giống nhau.
    – Bò lệnh no keepalive ờ hai đầu trong cấu hình cổng serial
    – Đặt clock rate cho Router DCE bằng lệnh clock rate xxxxx trong cầu hình cổng serial.

    Serial x is up, line protocol is up (looped).
    (trạng thái này ít gặp trong lab) Gây nên do trạng thái lặp của đường truyền.
    – Dùng lệnh show running–config để xem xét có cổng nào bị cấu hình dưới dạng loop hay không. Nếu có, bỏ trạng thái này đi.
    – Reset lại cổng bằng lệnh shutdown, rồi sau đó no shutdown.
    Thay đổi nội dung bởi rongden.; 17-04-2010 lúc 05:26. Lý do: Hệ thống nhập bài tự động

  2. Có 1 thành viên cảm ơn rongden. cho bài viết này:
    ninjaKID (08-04-2013)

 

 

Quyền sử dụng

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể tự sửa bài viết của mình
  •